🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Toán lớp 11 học kỳ II

Ôn tập hàm số mũ – lôgarit, quan hệ vuông góc trong không gian, các quy tắc tính xác suất và đạo hàm (SGK Toán 11 tập 2, chương VI–IX).

📌 Cần nhớ

  • logₐ(bc) = logₐb + logₐc; logₐ(bᵅ) = α·logₐb
  • logₐb = log_c b / log_c a
  • a > 1: hàm mũ, lôgarit đồng biến; 0 < a < 1: nghịch biến
  • P(A ∪ B) = P(A) + P(B) − P(AB)
  • A, B độc lập ⇔ P(AB) = P(A)·P(B)
  • Tiếp tuyến: y = f'(x₀)(x − x₀) + f(x₀)
  • (xⁿ)' = nxⁿ⁻¹; (u/v)' = (u'v − uv')/v²
  • Chóp: V = (1/3)Sh; lăng trụ: V = Sh

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên điều kiện cơ số 0 < a ≠ 1 và biểu thức dưới dấu lôgarit phải dương.
  • Bất phương trình mũ, lôgarit cơ số 0 < a < 1 mà không đổi chiều.
  • Viết logₐ(b + c) = logₐb + logₐc: chỉ đúng với tích, không đúng với tổng.
  • Dùng P(AB) = P(A)·P(B) khi A, B không độc lập.
  • Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lấy với một đường bất kì trong mặt phẳng: phải là hình chiếu của nó.
  • Đạo hàm hàm hợp quên nhân u': (sin 2x)' = 2cos 2x, không phải cos 2x.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Chương VI. Hàm số mũ và hàm số lôgarit

    • Lũy thừa với số mũ thực

      a⁰ = 1; a⁻ⁿ = 1/aⁿ; a^(m/n) = ⁿ√(aᵐ) (a > 0). aˣ·aʸ = aˣ⁺ʸ; aˣ/aʸ = aˣ⁻ʸ; (aˣ)ʸ = aˣʸ; (ab)ˣ = aˣbˣ.

    • Lôgarit

      logₐb = α ⇔ aᵅ = b (0 < a ≠ 1, b > 0). logₐ(bc) = logₐb + logₐc; logₐ(b/c) = logₐb − logₐc; logₐ(bᵅ) = α·logₐb.

    • Đổi cơ số

      logₐb = log_c b / log_c a; logₐb = 1/log_b a (b ≠ 1). Lôgarit thập phân log b (cơ số 10), tự nhiên ln b (cơ số e).

    • Hàm số mũ, hàm số lôgarit

      y = aˣ: tập xác định ℝ, tập giá trị (0; +∞). y = logₐx: tập xác định (0; +∞). Cả hai đồng biến khi a > 1, nghịch biến khi 0 < a < 1.

    • Phương trình mũ, lôgarit

      aˣ = b (b > 0) ⇔ x = logₐb. logₐx = b ⇔ x = aᵇ. Đưa về cùng cơ số: a^f(x) = a^g(x) ⇔ f(x) = g(x).

    • Bất phương trình mũ, lôgarit

      a > 1: a^f > a^g ⇔ f > g; 0 < a < 1: đổi chiều. Với lôgarit, đặt điều kiện biểu thức dưới dấu log dương.

    • Bài toán thực tế

      Lãi kép A = A₀(1 + r)ⁿ; tăng trưởng dân số, vi khuẩn; độ pH = −log[H⁺]; độ lớn động đất (Richter).

  2. 2. Chương VII. Quan hệ vuông góc trong không gian

    • Hai đường thẳng vuông góc

      Góc giữa a và b là góc giữa hai đường cắt nhau a' ∥ a, b' ∥ b; a ⊥ b khi góc đó bằng 90°.

    • Đường thẳng vuông góc mặt phẳng

      d vuông góc với hai đường cắt nhau trong (P) ⇒ d ⊥ (P) ⇒ d vuông góc mọi đường trong (P). Định lí ba đường vuông góc.

    • Hai mặt phẳng vuông góc

      (P) chứa một đường thẳng vuông góc với (Q) ⇒ (P) ⊥ (Q). Hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với (R) thì giao tuyến vuông góc với (R).

    • Góc với mặt phẳng, góc nhị diện

      Góc giữa d và (P) là góc giữa d và hình chiếu d' của nó trên (P). Góc phẳng nhị diện: hai tia trên hai mặt cùng vuông góc với cạnh tại một điểm.

    • Khoảng cách

      Từ điểm đến mặt phẳng: độ dài đoạn vuông góc. Hai đường chéo nhau: độ dài đoạn vuông góc chung, hoặc khoảng cách từ đường này đến mặt phẳng song song chứa đường kia.

    • Thể tích khối chóp, lăng trụ

      Khối chóp V = (1/3)S·h; khối lăng trụ V = S·h; khối chóp cụt đều V = (h/3)(S + √(S·S') + S').

  3. 3. Chương VIII. Các quy tắc tính xác suất

    • Biến cố hợp, giao, xung khắc

      A ∪ B: A hoặc B xảy ra; AB (A ∩ B): cả A và B cùng xảy ra. A, B xung khắc nếu AB = ∅.

    • Biến cố độc lập

      Việc xảy ra hay không của biến cố này không ảnh hưởng tới xác suất của biến cố kia. A, B độc lập thì Ā và B, A và B̄, Ā và B̄ cũng độc lập.

    • Công thức cộng xác suất

      P(A ∪ B) = P(A) + P(B) − P(AB). Nếu A, B xung khắc: P(A ∪ B) = P(A) + P(B).

    • Công thức nhân xác suất

      A, B độc lập ⇒ P(AB) = P(A)·P(B). Ví dụ hai xạ thủ bắn độc lập, trúng với xác suất 0,8 và 0,7: P(cả hai trúng) = 0,56.

    • Sơ đồ hình cây

      Ghi xác suất trên mỗi nhánh; nhân dọc theo nhánh, cộng các nhánh dẫn tới biến cố cần tính.

  4. 4. Chương IX. Đạo hàm

    • Định nghĩa, ý nghĩa

      f'(x₀) = lim(Δx→0) [f(x₀ + Δx) − f(x₀)]/Δx. Ý nghĩa: hệ số góc tiếp tuyến; vận tốc tức thời v(t) = s'(t).

    • Phương trình tiếp tuyến

      Tại M(x₀; f(x₀)): y = f'(x₀)(x − x₀) + f(x₀).

    • Đạo hàm các hàm cơ bản

      • Lũy thừa, căn

        (c)' = 0; (xⁿ)' = n·xⁿ⁻¹; (√x)' = 1/(2√x) (x > 0); (1/x)' = −1/x².

      • Lượng giác

        (sin x)' = cos x; (cos x)' = −sin x; (tan x)' = 1/cos²x; (cot x)' = −1/sin²x.

      • Mũ, lôgarit

        (eˣ)' = eˣ; (aˣ)' = aˣ·ln a; (ln x)' = 1/x; (logₐx)' = 1/(x·ln a).

    • Quy tắc tính đạo hàm

      (u ± v)' = u' ± v'; (uv)' = u'v + uv'; (u/v)' = (u'v − uv')/v²; hàm hợp y = f(u(x)): y' = f'(u)·u'. Ví dụ (sin 2x)' = 2cos 2x.

    • Đạo hàm cấp hai

      f''(x) = [f'(x)]'. Ý nghĩa: gia tốc tức thời a(t) = v'(t) = s''(t).

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.