🦉Học Vui Mà

📜 Lịch sử · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Lịch sử lớp 11 học kỳ I

Ôn tập cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay, quá trình xâm lược của thực dân phương Tây và hành trình giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á.

📌 Cần nhớ

  • Cách mạng tư sản: Anh (1642–1688), Bắc Mỹ (1775–1783), Pháp (1789–1794).
  • 1787: Hiến pháp Mỹ; 1789: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp).
  • 1870–1871: thống nhất I-ta-li-a, Đức; 1868: Duy tân Minh Trị.
  • 30/12/1922: Liên Xô thành lập.
  • 1989–1991: chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
  • 1511: Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca – mở đầu xâm lược Đông Nam Á.
  • 1887: Pháp lập Liên bang Đông Dương.
  • 1945: In-đô-nê-xi-a (17/8), Việt Nam (2/9), Lào (12/10) tuyên bố độc lập.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nghĩ mọi cách mạng tư sản đều lật đổ chế độ phong kiến – Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ lật đổ ách thống trị thực dân Anh.
  • Nhầm lãnh đạo: cách mạng Anh do tư sản liên minh quý tộc mới lãnh đạo, không phải giai cấp vô sản.
  • Cho rằng sự sụp đổ của Liên Xô là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội – đó là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
  • Nghĩ Xiêm không bị ảnh hưởng gì – Xiêm vẫn phải cắt nhượng một số vùng đất cho Anh, Pháp để giữ độc lập.
  • Nhầm năm độc lập của Xin-ga-po (1965, tách khỏi Ma-lai-xi-a) với Mã Lai (1957).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Một số vấn đề chung về CM tư sản

    • Tiền đề

      • Kinh tế

        Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhưng bị quan hệ phong kiến hoặc ách thực dân kìm hãm.

      • Xã hội

        Tư sản, quý tộc mới giàu có nhưng không có quyền chính trị; mâu thuẫn với chế độ cũ sâu sắc.

      • Tư tưởng

        Triết học Ánh sáng: Mông-te-xki-ơ (tam quyền phân lập), Vôn-te, Rút-xô (Khế ước xã hội) – chuẩn bị cho Cách mạng Pháp.

    • Mục tiêu và nhiệm vụ

      Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế hoặc ách thống trị thực dân, xác lập nhà nước tư sản; nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

    • Lãnh đạo và động lực

      Lãnh đạo: giai cấp tư sản (ở Anh có liên minh với quý tộc mới); động lực: quần chúng nhân dân (nông dân, bình dân thành thị).

    • Kết quả và ý nghĩa

      Anh: quân chủ lập hiến; Mỹ: cộng hoà tổng thống, Hiến pháp 1787; Pháp: cộng hoà, cách mạng triệt để nhất – mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

  2. 2. Xác lập và phát triển của CNTB

    • Xác lập ở Âu – Mỹ

      Qua cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp và các cuộc cải cách: thống nhất I-ta-li-a (1870), Đức (1871), Nội chiến Mỹ (1861–1865), cải cách nông nô ở Nga (1861).

    • Mở rộng ra châu Á

      Duy tân Minh Trị (1868) đưa Nhật Bản lên con đường tư bản chủ nghĩa; các nước tư bản đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

    • Chủ nghĩa tư bản độc quyền

      Cuối thế kỉ XIX – đầu XX, các tổ chức độc quyền chi phối kinh tế, xuất khẩu tư bản, tranh giành thuộc địa → chủ nghĩa đế quốc.

    • Chủ nghĩa tư bản hiện đại

      Sau Chiến tranh thế giới thứ hai: tiềm năng phát triển lớn, khả năng điều chỉnh, thích nghi cao; vẫn còn hạn chế như bất bình đẳng, khủng hoảng chu kì.

  3. 3. Liên Xô hình thành

    • Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

      Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản, lập chính quyền Xô viết – mở ra thời kì mới trong lịch sử thế giới.

    • Thành lập Liên Xô (30/12/1922)

      Đại hội Xô viết toàn Liên bang tuyên bố thành lập; ban đầu gồm Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a, Ngoại Cáp-ca-dơ.

    • Thành tựu xây dựng

      Qua các kế hoạch 5 năm (từ 1928), Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp; xoá nạn mù chữ, phát triển giáo dục, khoa học.

  4. 4. CNXH từ sau 1945 đến nay

    • Hệ thống xã hội chủ nghĩa

      Sau 1945 hình thành ở Đông Âu và châu Á (Trung Quốc 1949, Việt Nam, Triều Tiên), Mỹ La-tinh (Cu-ba); tổ chức SEV (1949), Vác-sa-va (1955).

    • Khủng hoảng và sụp đổ

      Chế độ XHCN ở Đông Âu sụp đổ (1989–1990); Liên Xô tan rã (25/12/1991). Nguyên nhân: mô hình chậm đổi mới, sai lầm khi cải tổ, chống phá từ bên ngoài.

    • CNXH hiện nay

      Trung Quốc cải cách, mở cửa (từ 1978), Việt Nam và Lào đổi mới (từ 1986), Cu-ba điều chỉnh; tiếp tục phát triển, khẳng định vị thế.

  5. 5. Thực dân xâm lược Đông Nam Á

    • Đông Nam Á hải đảo

      Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca (1511); Tây Ban Nha rồi Mỹ (1898) chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan chiếm In-đô-nê-xi-a; Anh chiếm Xin-ga-po, Mã Lai.

    • Đông Nam Á lục địa

      Anh chiếm Miến Điện (sau ba cuộc chiến tranh, hoàn thành 1885); Pháp xâm lược Việt Nam (1858), Cam-pu-chia, Lào → lập Liên bang Đông Dương (1887).

    • Xiêm giữ độc lập

      Nhờ cải cách của Ra-ma V và chính sách ngoại giao mềm dẻo, lợi dụng mâu thuẫn Anh – Pháp, Xiêm trở thành “vùng đệm”.

    • Chính sách cai trị

      Chính trị “chia để trị”; kinh tế vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công; văn hoá – xã hội ngu dân, phân hoá xã hội sâu sắc.

  6. 6. Hành trình độc lập ở Đông Nam Á

    • Trước 1945

      Phong trào chống thực dân diễn ra liên tục; từ những năm 1920 có thêm xu hướng vô sản (các đảng cộng sản ra đời) bên cạnh xu hướng tư sản.

    • Năm 1945

      Nhân lúc Nhật đầu hàng: In-đô-nê-xi-a (17/8), Việt Nam (2/9), Lào (12/10/1945) tuyên bố độc lập.

    • Sau 1945

      Phi-líp-pin (1946), Miến Điện (1948), Cam-pu-chia (1953), Mã Lai (1957), Xin-ga-po (1965), Bru-nây (1984), Đông Ti-mo (2002).

    • Đông Dương

      Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia giành thắng lợi qua kháng chiến chống Pháp (1954) và chống Mỹ (1975).

Ôn xong? Luyện ngay Lịch sử lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Lịch sử các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.