🦉Học Vui Mà

📜 Lịch sử · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Lịch sử lớp 9 học kỳ I

Ôn tập thế giới 1918–1945 (Liên Xô, khủng hoảng kinh tế, chủ nghĩa phát xít, Chiến tranh thế giới thứ hai), Việt Nam 1918–1945 (Nguyễn Ái Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam, Cách mạng tháng Tám) và thế giới 1945–1991 (Chiến tranh lạnh).

📌 Cần nhớ

  • 30/12/1922: Liên Xô thành lập.
  • 1929–1933: khủng hoảng kinh tế thế giới, bắt đầu từ Mỹ.
  • 1/9/1939 – 2/9/1945: Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • 5/6/1911 ra đi; 7/1920 đọc Luận cương của Lê-nin; 6/1925 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
  • 3/2/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập.
  • 12/9/1930: biểu tình Hưng Nguyên, đỉnh cao phong trào 1930–1931.
  • 19/5/1941: Mặt trận Việt Minh; 22/12/1944: Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
  • 19/8/1945: khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội; 2/9/1945: Tuyên ngôn Độc lập.
  • 1947–1989: Chiến tranh lạnh; 25/12/1991: Liên Xô tan rã.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm thời điểm đổi tên Đảng: tên Đảng Cộng sản Đông Dương có từ 10/1930 (Luận cương Trần Phú), không phải khi thành lập.
  • Nhầm năm Nguyễn Ái Quốc về nước: ra đi 1911, về nước trực tiếp lãnh đạo năm 1941 (28/1/1941).
  • Ghi Nhật đầu hàng 2/9/1945 rồi nhầm với ngày độc lập – Nhật tuyên bố đầu hàng 15/8, kí văn kiện 2/9, cùng ngày Bác đọc Tuyên ngôn.
  • Lẫn thứ tự giành chính quyền: Hà Nội (19/8) → Huế (23/8) → Sài Gòn (25/8).
  • Nghĩ khủng hoảng 1929–1933 bắt đầu ở châu Âu – thực tế bắt đầu từ Mỹ.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Thế giới 1918–1945

    • Nước Nga và Liên Xô

      1921 thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP); 30/12/1922 Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) thành lập; công nghiệp hoá → cường quốc công nghiệp.

    • Khủng hoảng kinh tế 1929–1933

      Bắt đầu từ Mỹ (10/1929), lan ra toàn thế giới tư bản; Mỹ, Anh, Pháp cải cách (Chính sách mới của Ru-dơ-ven); Đức, I-ta-li-a, Nhật đi theo con đường phát xít.

    • Chủ nghĩa phát xít

      1/1933 Hít-le lên làm Thủ tướng Đức, thiết lập chế độ phát xít, chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh.

    • Châu Á

      Nhật Bản quân phiệt hoá, xâm lược Trung Quốc; Trung Quốc có phong trào Ngũ tứ (4/5/1919), Đảng Cộng sản Trung Quốc ra đời (1921); Ấn Độ đấu tranh theo đường lối Gan-đi.

  2. 2. Chiến tranh thế giới thứ hai

    • Bùng nổ

      1/9/1939 Đức tấn công Ba Lan; 3/9 Anh, Pháp tuyên chiến với Đức – chiến tranh bắt đầu.

    • Mở rộng toàn cầu

      22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô; 7/12/1941 Nhật tập kích Trân Châu Cảng, Mỹ tham chiến; 1942 khối Đồng minh chống phát xít hình thành.

    • Bước ngoặt Xta-lin-grát

      Chiến thắng Xta-lin-grát (2/1943) của Hồng quân Liên Xô làm xoay chuyển cục diện chiến tranh; 6/1944 Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Pháp.

    • Kết thúc

      9/5/1945 phát xít Đức đầu hàng; 8/1945 Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki; Liên Xô đánh quân Quan Đông; 15/8/1945 Nhật đầu hàng.

    • Hậu quả

      Cuộc chiến tranh lớn nhất lịch sử, khoảng 60 triệu người chết; dẫn đến những biến đổi căn bản trong tình hình thế giới.

  3. 3. Việt Nam 1918–1930

    • Khai thác thuộc địa lần thứ hai

      1919–1929 Pháp đầu tư mạnh vào đồn điền cao su, khai mỏ → xã hội phân hoá, giai cấp công nhân phát triển, tư sản và tiểu tư sản ra đời.

    • Phong trào dân tộc dân chủ

      Tư sản chấn hưng nội hoá; tiểu tư sản đòi thả Phan Bội Châu (1925), để tang Phan Châu Trinh (1926); công nhân Ba Son bãi công (8/1925).

    • Việt Nam Quốc dân đảng

      Thành lập 12/1927, Nguyễn Thái Học đứng đầu; khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) thất bại, chấm dứt vai trò của xu hướng tư sản.

  4. 4. Nguyễn Ái Quốc và thành lập Đảng

    • Tìm thấy con đường cứu nước

      6/1919 gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam; 7/1920 đọc Luận cương của Lê-nin; 12/1920 tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp – đi theo con đường cách mạng vô sản.

    • Chuẩn bị về tổ chức

      6/1925 lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Quảng Châu; 1927 tác phẩm Đường Kách mệnh được xuất bản; phong trào “vô sản hoá” (1928).

    • Ba tổ chức cộng sản (1929)

      Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời nhưng hoạt động riêng rẽ.

    • Thành lập Đảng (đầu năm 1930)

      Từ 6/1 đến 7/2/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất ở Cửu Long (Hương Cảng), thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; ngày 3/2 là ngày kỉ niệm.

      • Ý nghĩa

        Chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước; là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

  5. 5. Phong trào cách mạng 1930–1939

    • Phong trào 1930–1931

      Đỉnh cao là Xô viết Nghệ – Tĩnh (cuộc biểu tình ở Hưng Nguyên 12/9/1930); 10/1930 Luận cương chính trị (Trần Phú), Đảng đổi tên là Đảng Cộng sản Đông Dương.

    • Phong trào dân chủ 1936–1939

      Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình; Mặt trận Dân chủ Đông Dương; đấu tranh công khai, hợp pháp – một cuộc tập dượt cho Cách mạng tháng Tám.

  6. 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945

    • Chuẩn bị lực lượng

      28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc về nước; 5/1941 Hội nghị Trung ương 8 ở Pác Bó, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; 19/5/1941 thành lập Việt Minh.

    • Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

      22/12/1944 thành lập do Võ Nguyên Giáp chỉ huy; thắng ngay hai trận Phai Khắt, Nà Ngần.

    • Cao trào kháng Nhật cứu nước

      9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp; 12/3 chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”; phong trào phá kho thóc của Nhật cứu đói.

    • Tổng khởi nghĩa

      Nhật đầu hàng Đồng minh; 14–15/8 Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào; 19/8 giành chính quyền ở Hà Nội, 23/8 ở Huế, 25/8 ở Sài Gòn.

    • Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

      2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng trường Ba Đình; chấm dứt ách thống trị của thực dân và chế độ phong kiến.

  7. 7. Thế giới 1945–1991

    • Chiến tranh lạnh (1947–1989)

      Mở đầu bằng học thuyết Tơ-ru-man (3/1947); Mỹ – Liên Xô đối đầu căng thẳng; 12/1989 Hội nghị Man-ta tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

    • Liên Xô và Đông Âu

      Khôi phục kinh tế, 1949 chế tạo bom nguyên tử, 1957 phóng vệ tinh nhân tạo; 1989–1991 khủng hoảng và sụp đổ, Liên Xô tan rã (25/12/1991).

    • Mỹ và Tây Âu

      Mỹ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất; Kế hoạch Mác-san giúp Tây Âu phục hồi; 1949 khối NATO; 1957 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

    • Mỹ La-tinh và châu Á

      1/1/1959 cách mạng Cu-ba thắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô); 1/10/1949 nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời; 1947 Ấn Độ độc lập; Nhật Bản phát triển “thần kì”.

Ôn xong? Luyện ngay Lịch sử lớp 9

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 9

Lịch sử các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.