🌏 Địa lí · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 9 học kỳ II
Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm Địa lí 9: các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo; nhắc lại dân cư, các ngành kinh tế.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Bắc Trung Bộ: hẹp ngang, nhiều thiên tai; mạnh về kinh tế biển, rừng, chăn nuôi gia súc lớn
- Duyên hải Nam Trung Bộ: kinh tế biển; có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
- Tây Nguyên: duy nhất không giáp biển; đất badan; cà phê lớn nhất
- Đông Nam Bộ: kinh tế phát triển nhất; cao su lớn nhất; dầu khí
- ĐBSCL: hơn 1/2 sản lượng lúa, thuỷ sản dẫn đầu; chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu
- Tốc độ tăng trưởng (%) = Giá trị năm sau : Giá trị năm gốc × 100
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm Tây Nguyên có giáp biển; đây là vùng duy nhất không giáp biển.
- Dùng biểu đồ tròn cho chuỗi nhiều năm (trên 3 năm) – nên dùng biểu đồ miền.
- Tính tốc độ tăng trưởng lấy năm liền trước làm gốc khi đề yêu cầu lấy năm đầu tiên = 100%.
- Trình bày một vùng chỉ kể thế mạnh, quên hạn chế và giải pháp.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Bắc Trung Bộ
Vị trí, lãnh thổ
Dải đất hẹp ngang từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế (theo SGK); phía tây là Trường Sơn Bắc giáp Lào, phía đông giáp biển; cầu nối miền Bắc và miền Nam.
Thiên tai
Bão, lũ lụt, gió phơn Tây Nam khô nóng, hạn hán, cát bay, cát chảy – gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống.
Thế mạnh kinh tế
Kinh tế biển (khai thác, nuôi trồng thuỷ sản, cảng biển), lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn ở vùng gò đồi, du lịch (Phong Nha – Kẻ Bàng, Cố đô Huế).
Đô thị, khu kinh tế
Đô thị lớn: Thanh Hoá, Vinh, Huế; các khu kinh tế ven biển như Nghi Sơn, Vũng Áng thúc đẩy công nghiệp.
2. Duyên hải Nam Trung Bộ
Vị trí, lãnh thổ
Từ Đà Nẵng đến Bình Thuận (theo SGK); mọi tỉnh, thành đều giáp biển; có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Kinh tế biển
Nhiều vũng vịnh nước sâu (Vân Phong, Cam Ranh), cảng biển, ngư trường lớn; du lịch biển (Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn); làm muối (Sa Huỳnh, Cà Ná).
Công nghiệp, năng lượng
Lọc hoá dầu Dung Quất; điện gió, điện mặt trời phát triển ở dải ven biển khô hạn cực nam Trung Bộ.
Hạn hán, hoang mạc hoá
Vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận mưa ít, nắng gió nhiều: thiếu nước, đất bị hoang mạc hoá; giải pháp: thuỷ lợi, trồng rừng, cây trồng chịu hạn.
3. Tây Nguyên
Vị trí, tự nhiên
Vùng duy nhất không giáp biển, giáp Lào, Cam-pu-chia; các cao nguyên xếp tầng, đất badan rộng lớn; khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài.
Cây công nghiệp lâu năm
Vùng chuyên canh cà phê lớn nhất cả nước, cùng hồ tiêu, cao su, chè (Lâm Đồng); hướng tới nông nghiệp công nghệ cao, chế biến sâu.
Thế mạnh khác
Lâm nghiệp; thuỷ điện trên sông Xê Xan, Xrê Pốk; khai thác bô-xít; du lịch Đà Lạt; Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên là di sản UNESCO.
Hạn chế
Mùa khô thiếu nước, dễ cháy rừng; diện tích rừng suy giảm; thiếu lao động có trình độ, hạ tầng còn hạn chế.
4. Đông Nam Bộ
Vị trí, tự nhiên
Gồm TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; địa hình thoải, đất badan và đất xám; thềm lục địa giàu dầu khí; khí hậu cận xích đạo.
Kinh tế phát triển nhất
Dẫn đầu cả nước về quy mô kinh tế, thu hút FDI, xuất khẩu; công nghiệp đa dạng (dầu khí, điện, điện tử, hoá chất, dệt may); dịch vụ hiện đại.
Nông nghiệp
Vùng chuyên canh cao su lớn nhất cả nước, cùng điều, hồ tiêu, cây ăn quả.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Có quy mô kinh tế lớn nhất trong các vùng kinh tế trọng điểm; TP Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất cả nước.
Hạn chế
Ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, hạ tầng quá tải; mùa khô thiếu nước ngọt.
5. Đồng bằng sông Cửu Long
Tự nhiên
Đồng bằng châu thổ rộng nhất; sông Mê Công (sông Tiền, sông Hậu) và kênh rạch chằng chịt; khí hậu cận xích đạo; đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
Thế mạnh
Vựa lúa lớn nhất (hơn 1/2 sản lượng lúa cả nước), xuất khẩu gạo chủ lực; nuôi trồng thuỷ sản (tôm, cá tra) đứng đầu; cây ăn quả nhiệt đới.
Tác động của biến đổi khí hậu
Nước biển dâng, xâm nhập mặn, hạn hán mùa khô, sạt lở bờ sông và bờ biển, sụt lún đất.
Giải pháp thích ứng
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi (lúa – tôm, thuỷ sản nước lợ), trữ nước ngọt, bảo vệ rừng ngập mặn, chủ động sống chung với lũ.
6. Biển đảo và kĩ năng
Các ngành kinh tế biển
Khai thác và nuôi trồng hải sản; du lịch biển đảo; giao thông vận tải biển; khai thác khoáng sản biển (dầu khí, muối, cát, ti-tan).
Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Kết hợp nhiều ngành để khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và góp phần giữ vững chủ quyền biển đảo.
Bảo vệ tài nguyên, môi trường biển
Chống đánh bắt huỷ diệt, giảm rác thải nhựa, phòng chống tràn dầu, bảo vệ rạn san hô và rừng ngập mặn.
Nhắc lại học kỳ I
Dân cư (54 dân tộc, khoảng 100 triệu dân), các ngành kinh tế, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Chọn và nhận xét biểu đồ
Tròn: cơ cấu một vài năm; miền: cơ cấu nhiều năm; cột: so sánh quy mô; đường: tốc độ tăng trưởng. Nhận xét: xu hướng chung → số liệu dẫn chứng → giải thích.
Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 9
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 9
🧮 Toán 9
📖 Ngữ văn 9
🔤 Tiếng Anh 9
🔬 Khoa học tự nhiên 9
📜 Lịch sử 9
🌏 Địa lí 9
⚖️ Giáo dục công dân 9
💻 Tin học 9
🛠️ Công nghệ 9
Địa lí các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.