🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 10 học kỳ I

Ôn tập cuối học kỳ I Địa lí 10: sử dụng bản đồ và GPS, Trái Đất và hệ quả chuyển động, thạch quyển, khí quyển, thuỷ quyển, đất – sinh quyển và các quy luật của vỏ địa lí.

📌 Cần nhớ

  • Lên cao 100 m, nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C
  • Giờ nơi B = Giờ nơi A + (Múi giờ B − Múi giờ A); múi phía đông mang dấu +, phía tây mang dấu −
  • Qua kinh tuyến 180°: đi từ tây sang đông lùi 1 ngày; từ đông sang tây thêm 1 ngày
  • Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ trong vùng nội chí tuyến
  • Triều cường: trăng tròn và không trăng; triều kém: trăng thượng, hạ huyền
  • Độ muối TB nước biển ~35‰
  • 7 đai khí áp trên Trái Đất; mỗi bán cầu 7 đới khí hậu
  • Ngoại lực: phong hoá → bóc mòn → vận chuyển → bồi tụ

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm phương pháp chấm điểm (đối tượng phân tán) với phương pháp kí hiệu (đối tượng tại điểm cụ thể).
  • Tính giờ quên đổi ngày khi kết quả âm hoặc vượt quá 24 giờ.
  • Nhầm nội lực (làm địa hình gồ ghề) với ngoại lực (san bằng, hạ thấp địa hình).
  • Cho rằng thuỷ triều do gió; sóng mới chủ yếu do gió, thuỷ triều do sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời.
  • Xếp quy luật đai cao vào quy luật địa đới – đai cao là biểu hiện của quy luật phi địa đới.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Bản đồ và định vị

    • Phương pháp biểu hiện

      • Kí hiệu

        Cho đối tượng phân bố theo điểm (mỏ, nhà máy, cảng); thể hiện vị trí, số lượng (kích thước kí hiệu), chất lượng (màu sắc, hình dạng).

      • Kí hiệu đường chuyển động

        Mũi tên thể hiện hướng, khối lượng, tốc độ di chuyển của gió, dòng biển, luồng di dân, luồng hàng hoá.

      • Chấm điểm

        Mỗi chấm có cùng giá trị, thể hiện đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ như dân cư nông thôn.

      • Khoanh vùng

        Thể hiện đối tượng chỉ phân bố ở từng khu vực nhất định: vùng trồng một loại cây, vùng phân bố một dân tộc.

      • Bản đồ – biểu đồ

        Đặt biểu đồ (cột, tròn) vào từng đơn vị lãnh thổ để thể hiện giá trị tổng cộng của đối tượng ở đơn vị đó.

    • Sử dụng bản đồ

      Chọn bản đồ phù hợp mục đích; đọc tên, tỉ lệ, chú giải; xác định vị trí, đặc điểm và mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí.

    • GPS và bản đồ số

      GPS (của Hoa Kỳ) định vị nhờ vệ tinh: dẫn đường, giám sát phương tiện, cứu hộ. Bản đồ số cập nhật nhanh, hỗ trợ tìm đường, gọi xe, theo dõi giao thông.

  2. 2. Trái Đất, hệ quả chuyển động

    • Nguồn gốc, vỏ Trái Đất

      Hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm. Vỏ lục địa và vỏ đại dương; vật liệu cấu tạo: khoáng vật và đá (mác-ma, trầm tích, biến chất).

    • Hệ quả chuyển động tự quay

      • Ngày đêm luân phiên

        Chu kì ngày đêm 24 giờ giúp nhiệt độ ngày và đêm không chênh lệch quá lớn, thuận lợi cho sự sống.

      • Giờ trên Trái Đất

        24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 kinh độ; giờ GMT là giờ của múi số 0. Kinh tuyến 180° là đường chuyển ngày quốc tế.

      • Lệch hướng chuyển động

        Do lực Cô-ri-ô-lít: nửa cầu Bắc lệch phải, nửa cầu Nam lệch trái; ảnh hưởng đến hướng gió, dòng biển.

    • Hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời

      • Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời

        Mặt Trời như di chuyển giữa hai chí tuyến; chỉ vùng nội chí tuyến có Mặt Trời lên thiên đỉnh (2 lần/năm, riêng ở chí tuyến 1 lần).

      • Mùa, ngày đêm dài ngắn

        Mùa trái ngược ở hai bán cầu. Xích đạo ngày dài bằng đêm quanh năm; càng xa Xích đạo chênh lệch càng lớn; từ vòng cực về cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ.

  3. 3. Thạch quyển, nội lực, ngoại lực

    • Thạch quyển

      Gồm vỏ Trái Đất và phần trên của man-ti, dày khoảng 100 km, cấu tạo bởi các loại đá khác nhau.

    • Thuyết kiến tạo mảng

      Thạch quyển gồm các mảng lớn di chuyển trên lớp quánh dẻo. Ranh giới tách giãn (sống núi ngầm), hội tụ (núi uốn nếp, vực biển, động đất, núi lửa), trượt ngang.

    • Nội lực

      Do năng lượng trong lòng Trái Đất: vận động theo phương thẳng đứng (nâng lên, hạ xuống) và phương nằm ngang (uốn nếp, đứt gãy tạo địa hào, địa luỹ).

    • Ngoại lực

      Nguồn năng lượng chủ yếu từ bức xạ Mặt Trời: phong hoá (lí học, hoá học, sinh học) → bóc mòn (xâm thực, thổi mòn, mài mòn) → vận chuyển → bồi tụ.

    • Vành đai động đất, núi lửa

      Tập trung ở ranh giới các mảng: vành đai lửa Thái Bình Dương, vành đai Địa Trung Hải – Hi-ma-lay-a, sống núi giữa Đại Tây Dương.

  4. 4. Khí quyển

    • Nhiệt độ không khí

      Thay đổi theo vĩ độ (giảm dần về cực), lục địa – đại dương (lục địa có biên độ lớn), độ cao (giảm khoảng 0,6°C/100 m), hướng sườn núi.

    • Khí áp và gió

      Các đai áp cao, áp thấp xen kẽ, đối xứng qua áp thấp xích đạo. Gió chính: Tây ôn đới, Mậu dịch (Tín phong), Đông cực; ngoài ra có gió mùa.

      • Gió địa phương

        Gió biển – gió đất đổi chiều ngày đêm; gió fơn khô nóng khi không khí vượt núi xuống sườn khuất gió.

    • Mưa

      Nhân tố: khí áp (áp thấp mưa nhiều), frông, gió (gió từ biển), dòng biển (dòng nóng mưa nhiều), địa hình (sườn đón gió). Mưa nhiều ở xích đạo, ít ở chí tuyến và cực.

    • Đới và kiểu khí hậu

      Mỗi bán cầu có 7 đới: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực; trong một đới lại chia thành các kiểu khí hậu.

    • Đọc biểu đồ khí hậu

      Dựa vào nhiệt độ TB, biên độ nhiệt, tổng lượng mưa và sự phân bố mưa theo tháng để xác định kiểu khí hậu của trạm.

  5. 5. Thuỷ quyển, đất, sinh quyển

    • Nước trên lục địa

      Sông, hồ, băng, nước ngầm. Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa thế, thực vật, hồ đầm.

    • Nước biển và đại dương

      Độ muối TB khoảng 35‰. Sóng biển (chủ yếu do gió), thuỷ triều (do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời), dòng biển nóng và lạnh.

      • Triều cường – triều kém

        Triều cường khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng (trăng tròn, không trăng); triều kém khi vuông góc (trăng thượng huyền, hạ huyền).

    • Đất (thổ nhưỡng)

      Lớp vật chất tơi xốp có độ phì. Nhân tố hình thành: đá mẹ, khí hậu, sinh vật (vai trò chủ đạo), địa hình, thời gian và con người.

    • Sinh quyển

      Quyển của sự sống, tập trung nơi tiếp giáp các quyển. Phân bố sinh vật phụ thuộc khí hậu, đất, địa hình, chính sinh vật và con người; thay đổi theo vĩ độ, độ cao.

  6. 6. Các quy luật của vỏ địa lí

    • Vỏ địa lí

      Lớp vỏ của Trái Đất nơi các quyển (thạch, khí, thuỷ, thổ nhưỡng, sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau.

    • Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh

      Các thành phần tự nhiên ràng buộc nhau: một thành phần thay đổi kéo theo các thành phần khác thay đổi. Ví dụ phá rừng → xói mòn đất, lũ quét.

    • Quy luật địa đới

      Sự thay đổi có quy luật theo vĩ độ, do Trái Đất hình cầu nên góc chiếu sáng giảm dần từ Xích đạo về hai cực.

      • Biểu hiện

        Các vòng đai nhiệt, đai khí áp, đới gió, đới khí hậu, các nhóm đất và kiểu thảm thực vật.

    • Quy luật phi địa đới

      Không phụ thuộc vĩ độ, do năng lượng bên trong Trái Đất tạo lục địa, đại dương, núi cao. Biểu hiện: quy luật đai cao và quy luật địa ô.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 10

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 10

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.