🦉Học Vui Mà

⚛️ Vật lý · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Vật lý lớp 10 học kỳ I

Ôn tập mở đầu về vật lí và sai số phép đo, động học (độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc, rơi tự do, chuyển động ném) và động lực học (ba định luật Newton, các lực, moment lực) — Chương I–III sách Kết nối tri thức.

📌 Cần nhớ

  • v = v₀ + at; d = v₀t + ½at²; v² − v₀² = 2ad.
  • Rơi tự do: v = gt; h = ½gt²; g ≈ 9,8 m/s².
  • Ném ngang: t = √(2h/g); L = v₀·√(2h/g).
  • Định luật II Newton: F⃗ = m·a⃗.
  • Định luật III Newton: F⃗AB = −F⃗BA.
  • P = mg; F_mst = μN; F_A = ρgV.
  • M = F·d; quy tắc moment: ΣM thuận chiều kim đồng hồ = ΣM ngược chiều.
  • Sai số tỉ đối của tích, thương: δ(XY) = δX + δY.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm quãng đường với độ dịch chuyển khi vật đổi chiều chuyển động.
  • Quên dấu của gia tốc khi chuyển động chậm dần (a ngược dấu với v).
  • Cho rằng lực và phản lực cân bằng nhau — chúng đặt vào hai vật khác nhau.
  • Luôn lấy N = mg, kể cả khi có lực kéo xiên hoặc vật trên mặt phẳng nghiêng.
  • Quên đổi đơn vị: 72 km/h = 20 m/s; 1 tấn = 1000 kg.
  • Tính cánh tay đòn đến điểm đặt lực thay vì đến giá của lực.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Mở đầu: vật lí và sai số

    • Đối tượng, phương pháp

      Vật lí nghiên cứu các dạng vận động của vật chất và năng lượng. Hai phương pháp: thực nghiệm và lí thuyết (mô hình).

    • An toàn khi học vật lí

      Đọc kĩ hướng dẫn thiết bị, kiểm tra điện áp nguồn, không chạm vào vật nóng hay dây điện hở; nhận biết các biển cảnh báo.

    • Sai số phép đo

      Sai số hệ thống (do dụng cụ) và ngẫu nhiên. Sai số tuyệt đối ΔA = ΔĀ + ΔA_dc; viết kết quả A = Ā ± ΔA.

    • Sai số tỉ đối

      δA = ΔA/Ā·100%. Với F = X·Y hoặc X/Y: δF = δX + δY; với F = X ± Y: ΔF = ΔX + ΔY.

  2. 2. Độ dịch chuyển và vận tốc

    • Quãng đường – độ dịch chuyển

      Quãng đường s luôn dương; độ dịch chuyển d⃗ nối vị trí đầu đến vị trí cuối. Đi 3 km về Đông rồi 4 km về Bắc: s = 7 km, d = 5 km.

    • Tốc độ và vận tốc

      Tốc độ trung bình v = s/t; vận tốc trung bình v⃗ = d⃗/t. Chuyển động thẳng không đổi chiều thì hai đại lượng có độ lớn bằng nhau.

    • Tổng hợp vận tốc

      v⃗₁₃ = v⃗₁₂ + v⃗₂₃. Thuyền 5 m/s so với nước, nước chảy 1 m/s: xuôi dòng 6 m/s, ngược dòng 4 m/s.

    • Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

      Chuyển động thẳng đều: đồ thị là đường thẳng; độ dốc bằng vận tốc v = Δd/Δt.

  3. 3. Chuyển động biến đổi

    • Gia tốc

      a = Δv/Δt (m/s²). Từ đứng yên lên 20 m/s trong 10 s: a = 2 m/s². a cùng chiều v: nhanh dần; ngược chiều v: chậm dần.

    • Thẳng biến đổi đều

      v = v₀ + a·t; d = v₀t + ½at²; v² − v₀² = 2ad. Xe 10 m/s hãm phanh với a = −2 m/s²: dừng sau 5 s, đi thêm 25 m.

    • Đồ thị vận tốc – thời gian

      Độ dốc của đồ thị bằng gia tốc; diện tích giới hạn dưới đồ thị bằng độ dịch chuyển.

    • Rơi tự do

      Chỉ chịu trọng lực, nhanh dần đều với a = g ≈ 9,8 m/s². v = gt; h = ½gt². Rơi 2 s (lấy g = 10 m/s²): h = 20 m, v = 20 m/s.

    • Chuyển động ném ngang

      Theo Ox chuyển động đều x = v₀t; theo Oy rơi tự do y = ½gt². Thời gian rơi t = √(2h/g); tầm xa L = v₀·√(2h/g).

    • Chuyển động ném xiên

      Tầm cao H = v₀²sin²α/(2g); tầm xa L = v₀²sin2α/g, lớn nhất khi α = 45° (bỏ qua sức cản).

  4. 4. Ba định luật Newton

    • Tổng hợp, phân tích lực

      Quy tắc hình bình hành. Hai lực vuông góc 3 N và 4 N có hợp lực 5 N. Vật cân bằng khi hợp lực bằng 0⃗.

    • Định luật I

      Hợp lực bằng 0: vật đứng yên tiếp tục đứng yên, đang chuyển động thì chuyển động thẳng đều. Quán tính: xe phanh gấp, người lao về phía trước.

    • Định luật II

      a⃗ = F⃗/m hay F⃗ = m·a⃗. Lực 10 N tác dụng vào vật 2 kg: a = 5 m/s². Khối lượng là số đo mức quán tính.

    • Định luật III

      F⃗AB = −F⃗BA: cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều, đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.

  5. 5. Một số lực thường gặp

    • Trọng lực

      P⃗ = m·g⃗, phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, đặt tại trọng tâm. m = 50 kg, g = 9,8 m/s² → P = 490 N.

    • Lực căng dây

      Xuất hiện khi dây bị kéo căng, có phương dọc theo dây, chiều hướng từ điểm buộc vật vào phần giữa dây. Vật treo đứng yên: T = P.

    • Lực ma sát

      Ma sát trượt F = μ·N; trên mặt ngang N = mg. m = 10 kg, μ = 0,2, g = 10 m/s² → F = 20 N. Ma sát nghỉ giữ vật không trượt.

    • Lực cản, lực nâng, lực đẩy Archimedes

      Lực cản của chất lưu tăng theo tốc độ và diện tích cản. Lực đẩy Archimedes F_A = ρ·g·V (ρ: chất lưu, V: thể tích phần chìm).

    • Giải bài toán động lực học

      Chọn vật, vẽ các lực, chọn hệ trục, viết ΣF⃗ = m·a⃗, chiếu lên các trục rồi giải kết hợp công thức động học.

  6. 6. Moment lực, cân bằng vật rắn

    • Moment lực

      M = F·d (N·m), d là cánh tay đòn: khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. F = 20 N, d = 0,3 m → M = 6 N·m.

    • Quy tắc moment

      Vật có trục quay cố định cân bằng khi tổng moment làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng moment theo chiều ngược lại.

    • Ngẫu lực

      Hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn, khác giá: M = F·d (d là khoảng cách giữa hai giá). Ví dụ: vặn vòi nước, xoay vô lăng.

    • Điều kiện cân bằng vật rắn

      Hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 và tổng moment lực đối với một trục bất kì bằng 0.

Ôn xong? Luyện ngay Vật lý lớp 10

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 10

Vật lý các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.