⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10 học kỳ II
Ôn tập học kỳ II (bài 12–23): hệ thống pháp luật, thực hiện pháp luật, Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước. Nội dung đã cập nhật Hiến pháp sửa đổi năm 2025.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Cấu trúc hệ thống pháp luật: quy phạm pháp luật → chế định pháp luật → ngành luật.
- 4 hình thức thực hiện pháp luật: sử dụng (được làm), thi hành (phải làm), tuân thủ (không làm điều cấm), áp dụng (cơ quan có thẩm quyền).
- Hiến pháp là luật cơ bản, hiệu lực pháp lí cao nhất; Việt Nam có 5 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
- Quốc hội: quyền lập hiến, lập pháp, giám sát tối cao. Chính phủ: hành pháp. Toà án: tư pháp (xét xử).
- Viện kiểm sát: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
- HĐND do Nhân dân bầu; UBND do HĐND cùng cấp bầu.
- Từ 1/7/2025: chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh, xã). SGK in trước năm 2025 có thể vẫn ghi 3 cấp.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm thi hành với tuân thủ → thi hành là chủ động làm việc phải làm; tuân thủ là không làm điều bị cấm.
- Cho rằng công dân cũng “áp dụng pháp luật” → áp dụng pháp luật chỉ do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện.
- Nhầm Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất → đó là Quốc hội; Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
- Nghĩ UBND do Nhân dân trực tiếp bầu → Nhân dân bầu HĐND, HĐND bầu UBND.
- Giao việc truy tố cho Toà án → truy tố (công tố) là chức năng của Viện kiểm sát; Toà án xét xử.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Hệ thống pháp luật, văn bản pháp luật (Bài 12)
Hệ thống pháp luật
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất, được sắp xếp thành các chế định, ngành luật.
Cấu trúc bên trong
Quy phạm pháp luật
Quy tắc xử sự chung, là đơn vị nhỏ nhất của hệ thống pháp luật.
Chế định pháp luật
Nhóm quy phạm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội cùng loại. VD: chế định quyền sở hữu.
Ngành luật
Hệ thống quy phạm điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội. VD: luật hình sự, dân sự, hành chính, lao động.
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản chứa quy phạm pháp luật, ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự: Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị định, thông tư…
Thứ bậc hiệu lực
Hiến pháp có hiệu lực pháp lí cao nhất; văn bản của cơ quan cấp dưới không được trái văn bản của cơ quan cấp trên.
2. Thực hiện pháp luật (Bài 13)
Khái niệm
Quá trình hoạt động có mục đích làm cho quy định pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành hành vi hợp pháp của các chủ thể.
4 hình thức
Sử dụng pháp luật
Làm những gì pháp luật cho phép. VD: công dân gửi đơn khiếu nại, đăng kí kinh doanh.
Thi hành pháp luật
Làm những gì pháp luật buộc phải làm. VD: nộp thuế, đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
Tuân thủ pháp luật
Không làm những gì pháp luật cấm. VD: không buôn bán pháo nổ, không vượt đèn đỏ.
Áp dụng pháp luật
Cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ pháp luật ra quyết định cụ thể. VD: chủ tịch UBND ra quyết định xử phạt.
3. Hiến pháp và chế độ chính trị (Bài 14, 15)
Vị trí Hiến pháp
Luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất; quy định những vấn đề cơ bản nhất về chế độ chính trị, quyền con người, bộ máy nhà nước.
Lịch sử lập hiến
Các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013. Hiến pháp 2013 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 (Nghị quyết 203/2025/QH15).
Chế độ chính trị
Nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ (đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời); Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
Quyền lực nhà nước
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; Nhân dân thực hiện bằng dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Biểu tượng quốc gia
Quốc kì nền đỏ, giữa có ngôi sao vàng năm cánh; Quốc ca là nhạc và lời bài Tiến quân ca; Quốc khánh 2/9/1945; Thủ đô Hà Nội.
4. Hiến pháp về quyền con người, kinh tế, văn hoá (Bài 16, 17)
Quyền con người, quyền công dân
Được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm; chỉ bị hạn chế theo luật khi cần thiết vì quốc phòng, an ninh, trật tự, đạo đức xã hội, sức khoẻ cộng đồng (Điều 14).
Nguyên tắc
Mọi người bình đẳng trước pháp luật; quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân (Điều 15, 16).
Kinh tế
Kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo (Điều 51).
Đất đai, tài nguyên
Đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, vùng biển, vùng trời… thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí.
Văn hoá, giáo dục, khoa học
Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; phát triển giáo dục và phát triển khoa học, công nghệ đều là quốc sách hàng đầu.
Môi trường
Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường, quản lí, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
5. Hệ thống chính trị và bộ máy nhà nước (Bài 18–20)
Hệ thống chính trị
Gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội.
Vai trò các bộ phận
Đảng Cộng sản Việt Nam
Lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội (Điều 4 Hiến pháp).
Nhà nước
Trụ cột của hệ thống chính trị, quản lí xã hội bằng pháp luật.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện; Công đoàn, Hội Nông dân, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHPN, Hội Cựu chiến binh trực thuộc Mặt trận (sửa đổi 2025).
Nguyên tắc hoạt động
Đảng lãnh đạo; bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân; tập trung dân chủ; pháp quyền XHCN.
Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước
Quyền lực nhà nước thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; tập trung dân chủ; pháp chế XHCN.
6. Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ (Bài 21)
Quốc hội
Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định vấn đề quan trọng, giám sát tối cao; nhiệm kỳ 5 năm.
Chủ tịch nước
Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước về đối nội, đối ngoại; do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội; thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội; đứng đầu là Thủ tướng Chính phủ.
7. Toà án, Viện kiểm sát, chính quyền địa phương (Bài 22, 23)
Toà án nhân dân
Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; bảo vệ công lí, quyền con người, quyền công dân. Thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập, chỉ tuân theo pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân
Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; bảo vệ pháp luật, quyền con người, quyền công dân.
Hệ thống toà án sau 1/7/2025
TAND tối cao, TAND cấp tỉnh, TAND khu vực, cùng các toà án quân sự; không còn TAND cấp cao và cấp huyện. Viện kiểm sát được tổ chức tương ứng.
Hội đồng nhân dân
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân.
Uỷ ban nhân dân
Do HĐND cùng cấp bầu; là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Chính quyền địa phương 2 cấp
Từ 1/7/2025 gồm cấp tỉnh và cấp xã (xã, phường, đặc khu); không còn cấp huyện (Hiến pháp sửa đổi 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025).
Ôn xong? Luyện ngay Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Giáo dục kinh tế và pháp luật các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.