🌏 Địa lí · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 10 học kỳ II
Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm Địa lí 10: địa lí dân cư, nguồn lực và cơ cấu kinh tế, nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Gia tăng tự nhiên (%) = (Sinh thô − Tử thô) (‰) : 10
- Gia tăng dân số = Gia tăng tự nhiên + Gia tăng cơ học
- Tỉ số giới tính = Số nam : Số nữ × 100
- Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km²)
- GNI = GDP + thu nhập từ nước ngoài chuyển về − thu nhập chuyển ra nước ngoài
- Bình quân lương thực = Sản lượng lương thực : Số dân (kg/người)
- Cự li vận chuyển TB = Khối lượng luân chuyển : Khối lượng vận chuyển
- Cán cân XNK = XK − NK; Tổng kim ngạch = XK + NK
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm tỉ suất sinh thô (‰) với tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) – nhớ chia 10 khi đổi đơn vị.
- Bình quân lương thực: triệu tấn : triệu người cho ra tấn/người – nhân 1 000 để ra kg/người.
- Nhầm khối lượng vận chuyển (tấn) với khối lượng luân chuyển (tấn.km).
- Coi GDP và GNI là một: GDP tính theo lãnh thổ, GNI tính theo thu nhập của công dân một nước.
- Cho rằng tự nhiên quyết định phân bố dân cư – nhân tố quyết định là trình độ phát triển sản xuất.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Địa lí dân cư
Quy mô và gia tăng dân số
Dân số thế giới khoảng 8 tỉ người (2022), tốc độ tăng chậm dần; quy mô dân số rất khác nhau giữa các nước.
Gia tăng tự nhiên
Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) = (Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất tử thô) : 10, với tỉ suất tính theo ‰.
Gia tăng cơ học và thực tế
Gia tăng cơ học = Tỉ suất nhập cư − Tỉ suất xuất cư. Gia tăng dân số = Gia tăng tự nhiên + Gia tăng cơ học.
Cơ cấu dân số
Cơ cấu sinh học (theo tuổi, giới) và cơ cấu xã hội (theo lao động, trình độ văn hoá). Ba kiểu tháp dân số: mở rộng, thu hẹp, ổn định.
Tỉ số giới tính
Tỉ số giới tính = Số nam : Số nữ × 100 (số nam trên 100 nữ).
Phân bố dân cư
Mật độ dân số = Số dân : Diện tích. Nhân tố: tự nhiên (khí hậu, nước, đất) và kinh tế – xã hội (trình độ phát triển sản xuất – quyết định, lịch sử khai thác lãnh thổ).
Đô thị hoá
Tăng tỉ lệ dân thành thị, phổ biến lối sống đô thị. Tích cực: thúc đẩy kinh tế. Đô thị hoá tự phát gây thất nghiệp, ô nhiễm, thiếu nhà ở.
2. Nguồn lực và cơ cấu kinh tế
Các nguồn lực
Vị trí địa lí; tự nhiên (đất, nước, khí hậu, khoáng sản…); kinh tế – xã hội (dân số, lao động, vốn, thị trường, khoa học – công nghệ, chính sách). Có nguồn lực trong nước và ngoài nước.
Cơ cấu kinh tế
Theo ngành (nông – lâm – thuỷ sản; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ), theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
GDP và GNI
GDP: tổng giá trị sản phẩm cuối cùng tạo ra trong lãnh thổ một nước trong một năm. GNI = GDP + thu nhập từ nước ngoài chuyển về − thu nhập chuyển ra nước ngoài.
Bình quân đầu người
GDP/người = GDP : Số dân; GNI/người thường dùng để xếp nhóm trình độ phát triển các nước.
3. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Vai trò, đặc điểm
Cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu. Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, đối tượng là cây trồng, vật nuôi; có tính mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Trồng trọt và chăn nuôi
Cây lương thực chính: lúa gạo (châu Á gió mùa), lúa mì, ngô (ôn đới, cận nhiệt). Chăn nuôi trâu, bò, lợn, cừu, gia cầm – phụ thuộc chặt vào cơ sở thức ăn.
Lâm nghiệp và thuỷ sản
Rừng có giá trị kinh tế và môi trường, cần trồng và khai thác hợp lí. Thuỷ sản gồm khai thác và nuôi trồng; nuôi trồng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Trang trại, hợp tác xã, vùng nông nghiệp. Xu hướng: nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, nông nghiệp xanh.
Bình quân lương thực
Bình quân lương thực đầu người = Sản lượng lương thực : Số dân (kg/người).
4. Công nghiệp
Vai trò, đặc điểm
Ngành sản xuất vật chất chủ đạo, thúc đẩy các ngành khác. Gồm hai giai đoạn (tác động vào đối tượng lao động – chế biến), tập trung cao, dùng nhiều khoa học – công nghệ.
Một số ngành
Khai thác than, dầu khí, quặng
Dầu mỏ tập trung nhiều ở Tây Nam Á, Bắc Mỹ, Nga; than ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Ô-xtrây-li-a.
Điện lực
Nhiệt điện, thuỷ điện, điện hạt nhân; điện từ năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) tăng nhanh.
Điện tử – tin học, hàng tiêu dùng, thực phẩm
Điện tử – tin học là ngành công nghệ cao, mũi nhọn; dệt may, da giày, chế biến thực phẩm cần nhiều lao động, gắn với thị trường và nguyên liệu.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Từ thấp đến cao: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp, vùng công nghiệp.
Công nghiệp và môi trường
Gây ô nhiễm không khí, nước, đất, phát thải khí nhà kính; định hướng công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo, kinh tế tuần hoàn.
5. Dịch vụ
Cơ cấu, nhân tố
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công. Nhân tố: trình độ phát triển kinh tế, quy mô và phân bố dân cư, văn hoá, tài nguyên du lịch.
Giao thông vận tải
Các loại hình: đường bộ, sắt, sông, biển, hàng không, ống. Đường biển đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hoá quốc tế.
Chỉ tiêu đánh giá
Cự li vận chuyển TB (km) = Khối lượng luân chuyển (tấn.km) : Khối lượng vận chuyển (tấn).
Bưu chính viễn thông
Chuyển phát thư, hàng hoá và truyền tin; viễn thông phát triển nhanh nhờ internet, điện thoại di động, cáp quang.
Du lịch
Phụ thuộc tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hoá và cơ sở hạ tầng; tạo thu nhập, việc làm, cần phát triển bền vững.
Thương mại, tài chính – ngân hàng
Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu − Nhập khẩu (dương: xuất siêu; âm: nhập siêu). Tổng kim ngạch = Xuất khẩu + Nhập khẩu.
6. Phát triển bền vững, tăng trưởng xanh
Môi trường và tài nguyên
Môi trường tự nhiên, xã hội, nhân tạo. Tài nguyên có thể phục hồi (đất, rừng, sinh vật), không phục hồi (khoáng sản), không bị hao kiệt (năng lượng Mặt Trời, gió).
Phát triển bền vững
Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai; hài hoà ba trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường.
Tăng trưởng xanh
Tăng trưởng dựa trên sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, năng lượng sạch; ví dụ giao thông điện, nông nghiệp hữu cơ.
Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Địa lí các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.