🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 9 học kỳ I

Ôn tập cuối học kỳ I Địa lí 9: địa lí dân cư Việt Nam, các ngành kinh tế (nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ) và hai vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng.

📌 Cần nhớ

  • Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km²)
  • Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = (Sinh thô − Tử thô) (‰) : 10
  • Tỉ trọng (%) = Giá trị thành phần : Tổng × 100
  • Năng suất lúa = Sản lượng : Diện tích (tạ/ha)
  • Bình quân lương thực đầu người = Sản lượng lương thực : Số dân (kg/người)
  • ĐBSCL: lúa, thuỷ sản số 1; Tây Nguyên: cà phê; Đông Nam Bộ: cao su
  • Ba loại rừng: sản xuất, phòng hộ, đặc dụng

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Tính gia tăng tự nhiên quên chia 10 khi đổi từ ‰ sang %.
  • Năng suất: nghìn tấn : nghìn ha cho ra tấn/ha, phải nhân 10 để ra tạ/ha.
  • Cho rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ đông dân – vùng rộng nhất nhưng dân cư thưa.
  • Nói Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu sản lượng lúa – vùng này đứng thứ hai (năng suất cao), ĐBSCL đứng đầu.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Dân tộc và dân số

    • 54 dân tộc

      Người Kinh chiếm khoảng 85% dân số; các dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở trung du, miền núi. Các dân tộc đoàn kết, văn hoá đa dạng.

    • Quy mô dân số

      Khoảng 100 triệu người (năm 2023), đông thứ ba Đông Nam Á.

    • Gia tăng dân số

      Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm, còn khoảng 1%/năm, nhưng do quy mô lớn nên mỗi năm dân số vẫn tăng gần 1 triệu người.

      • Công thức

        Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = (Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất tử thô) : 10, với tỉ suất tính theo ‰.

    • Cơ cấu dân số

      Đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng (số người trong độ tuổi lao động đông); xu hướng già hoá; tỉ số giới tính khi sinh còn cao.

  2. 2. Phân bố dân cư, quần cư, lao động

    • Phân bố không đều

      Mật độ TB khoảng 300 người/km². Đông ở đồng bằng, ven biển (Đồng bằng sông Hồng cao nhất); thưa ở trung du, miền núi và Tây Nguyên.

      • Mật độ dân số

        Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km²).

    • Quần cư nông thôn

      Làng, bản, buôn, phum, sóc…; hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, đang thay đổi theo hướng hiện đại hoá.

    • Quần cư thành thị, đô thị hoá

      Mật độ cao, kinh tế chủ yếu công nghiệp – dịch vụ; tỉ lệ dân thành thị khoảng 38% và đang tăng; Hà Nội, TP Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt.

    • Việc làm và thu nhập

      Lao động dồi dào, chất lượng đang nâng lên; thu nhập bình quân phân hoá theo vùng: Đông Nam Bộ cao nhất, Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp nhất.

  3. 3. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

    • Nhân tố ảnh hưởng nông nghiệp

      Tự nhiên: đất, khí hậu nhiệt đới ẩm, nguồn nước, sinh vật. Kinh tế – xã hội: lao động, thị trường, chính sách, khoa học – công nghệ, cơ sở hạ tầng.

    • Trồng trọt

      Lúa là cây lương thực chính: Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu (hơn 1/2 sản lượng), Đồng bằng sông Hồng thứ hai. Cây công nghiệp: cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ), chè (trung du, miền núi Bắc Bộ).

    • Chăn nuôi

      Lợn, gia cầm nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò ở trung du, miền núi và Bắc Trung Bộ; đang chuyển mạnh sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp.

    • Lâm nghiệp

      Ba loại rừng: sản xuất, phòng hộ, đặc dụng; độ che phủ rừng khoảng 42%. Hoạt động: trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

    • Thuỷ sản

      Khai thác và nuôi trồng đều tăng; nuôi trồng phát triển mạnh nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long (tôm, cá tra). Cả nước có bốn ngư trường trọng điểm.

    • Mô hình nông nghiệp hiệu quả

      Nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, liên kết chuỗi giá trị giúp nâng giá trị sản phẩm và thu nhập.

  4. 4. Công nghiệp và dịch vụ

    • Nhân tố ảnh hưởng công nghiệp

      Khoáng sản, nguồn nước, nguyên liệu nông – lâm – thuỷ sản; lao động, vốn đầu tư (cả FDI), thị trường, cơ sở hạ tầng, chính sách.

    • Một số ngành công nghiệp

      • Khai thác nhiên liệu, sản xuất điện

        Than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam); thuỷ điện (Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu), nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời.

      • Điện tử, dệt may, chế biến thực phẩm

        Sản phẩm điện tử, máy tính dẫn đầu xuất khẩu; dệt may, giày dép, chế biến lương thực – thực phẩm sử dụng nhiều lao động.

    • Trung tâm công nghiệp

      Hai trung tâm lớn nhất: TP Hồ Chí Minh và Hà Nội; tiếp theo là Hải Phòng, Đà Nẵng… Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều khu công nghiệp.

    • Dịch vụ

      Giao thông vận tải (Quốc lộ 1, cao tốc Bắc – Nam, đường sắt Thống Nhất, cảng biển, sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất), bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.

      • Thương mại, du lịch

        Nội thương phát triển, thương mại điện tử tăng nhanh. Xuất khẩu: điện tử, dệt may, nông – thuỷ sản. Du lịch: nhiều di sản thế giới, biển đảo.

  5. 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ

    • Vị trí, phạm vi

      Phía bắc và tây bắc đất nước, giáp Trung Quốc, Lào; diện tích lớn nhất cả nước; gồm hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

    • Thế mạnh tự nhiên

      Khoáng sản (a-pa-tit, đồng, sắt, than), trữ năng thuỷ điện lớn nhất (sông Đà), khí hậu có mùa đông lạnh, nhiều đồng cỏ, rừng.

    • Thế mạnh kinh tế

      Thuỷ điện, khai khoáng; chè, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới; chăn nuôi trâu, bò; du lịch (Sa Pa, cao nguyên đá Đồng Văn), kinh tế cửa khẩu.

    • Hạn chế

      Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn; lũ quét, sạt lở, sương muối; dân cư thưa, đời sống một số nơi còn khó khăn.

  6. 6. Đồng bằng sông Hồng

    • Vị trí, dân cư

      Gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và các tỉnh đồng bằng; có Thủ đô Hà Nội, giáp vịnh Bắc Bộ; dân số đông, mật độ cao nhất cả nước.

    • Thế mạnh

      Đất phù sa màu mỡ, vụ đông với cây ưa lạnh; than Quảng Ninh; biển, vịnh Hạ Long; lao động có trình độ; cơ sở hạ tầng tốt.

    • Kinh tế

      Cơ cấu chuyển dịch giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp – dịch vụ; trung tâm lớn Hà Nội, Hải Phòng; vùng trọng điểm lúa thứ hai cả nước.

    • Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

      Động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế miền Bắc; tập trung công nghiệp điện tử, dịch vụ tài chính, cảng biển, du lịch.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 9

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 9

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.