🌏 Địa lí · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 6 học kỳ I
Ôn tập cuối học kỳ I phân môn Địa lí 6: bản đồ và toạ độ địa lí, Trái Đất trong hệ Mặt Trời cùng các chuyển động, cấu tạo Trái Đất – vỏ Trái Đất, các dạng địa hình và khoáng sản.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × Mẫu số tỉ lệ
- 1 km = 1 000 m = 100 000 cm
- 24 khu vực giờ, mỗi khu vực rộng 15 kinh độ; Việt Nam thuộc khu vực giờ số 7
- Tự quay: tây → đông, 24 giờ; quay quanh Mặt Trời: 365 ngày 6 giờ
- 21/3 và 23/9: ngày dài bằng đêm; 22/6 và 22/12: hạ chí, đông chí (nửa cầu Bắc)
- Chí tuyến 23°27'; vòng cực 66°33'
- Cấu tạo Trái Đất từ ngoài vào: vỏ – man-ti – nhân
- Nội sinh làm địa hình gồ ghề; ngoại sinh san bằng địa hình
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Đổi 100 000 cm thành 10 km → sai; 100 000 cm = 1 km.
- Nhầm hệ quả: ngày đêm luân phiên do tự quay; các mùa do quay quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi.
- Tính giờ nơi ở phía đông lại đem trừ: phía đông luôn sớm giờ hơn nên phải cộng.
- Nhầm độ cao tuyệt đối (từ mực nước biển) với độ cao tương đối (từ chân núi).
- Cho rằng 1 : 1 000 000 là tỉ lệ lớn hơn 1 : 50 000 vì số to hơn – mẫu số càng lớn, tỉ lệ càng nhỏ.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Kinh, vĩ tuyến và toạ độ địa lí
Kinh tuyến
Nửa đường tròn nối hai cực. Kinh tuyến gốc 0° đi qua đài thiên văn Grin-uých (Luân Đôn, Anh); phía đông là kinh tuyến đông, phía tây là kinh tuyến tây, đến 180°.
Vĩ tuyến
Vòng tròn vuông góc với kinh tuyến. Vĩ tuyến gốc 0° là Xích đạo – vòng lớn nhất; từ Xích đạo về hai cực là vĩ tuyến bắc và vĩ tuyến nam, đến 90°.
Các vĩ tuyến đặc biệt
Chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam: 23°27'; vòng cực Bắc, vòng cực Nam: 66°33'.
Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
Kinh độ: số độ từ kinh tuyến qua điểm đó đến kinh tuyến gốc. Vĩ độ: số độ từ vĩ tuyến qua điểm đó đến Xích đạo. Toạ độ địa lí gồm kinh độ và vĩ độ của điểm.
Cách ghi
Luôn ghi rõ đông (Đ) hay tây (T), bắc (B) hay nam (N). Ví dụ Hà Nội nằm khoảng 21°B, 105°Đ.
Các nửa cầu
Xích đạo chia Trái Đất thành nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam; kinh tuyến 20°T và 160°Đ chia thành nửa cầu Đông và nửa cầu Tây.
2. Bản đồ và cách đọc bản đồ
Phương hướng trên bản đồ
Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam; đầu phải vĩ tuyến chỉ hướng đông, đầu trái chỉ hướng tây. Từ đó xác định 8 hướng chính.
Bản đồ không vẽ lưới
Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ rồi suy ra các hướng còn lại.
Tỉ lệ bản đồ
Cho biết bản đồ thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế. Có tỉ lệ số (ví dụ 1 : 100 000) và tỉ lệ thước (đoạn thước đã ghi sẵn khoảng cách thực).
Tính khoảng cách thực tế
Khoảng cách thực tế = Khoảng cách trên bản đồ × Mẫu số tỉ lệ. Ví dụ 4 cm trên bản đồ 1 : 500 000 → 2 000 000 cm = 20 km.
Tỉ lệ lớn hay nhỏ
Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết: 1 : 10 000 lớn hơn 1 : 1 000 000.
Kí hiệu và bảng chú giải
Ba loại kí hiệu: điểm (sân bay, mỏ), đường (sông, biên giới), diện tích (vùng trồng lúa, rừng). Dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình. Bảng chú giải giải thích các kí hiệu.
Tìm đường đi trên bản đồ
Xác định điểm xuất phát, điểm đến và hướng đi; dựa vào tỉ lệ để ước lượng quãng đường, chọn tuyến ngắn và thuận tiện.
Lược đồ trí nhớ
Hình ảnh về không gian một nơi được lưu trong trí nhớ (đường đi, địa điểm), vẽ lại bằng nét đơn giản kèm vài mốc dễ nhận biết.
3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Vị trí, hình dạng, kích thước
Hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời, cách Mặt Trời khoảng 150 triệu km; dạng hình cầu, bán kính Xích đạo khoảng 6 378 km.
Chuyển động tự quay quanh trục
Quay theo hướng từ tây sang đông, mỗi vòng hết 24 giờ; trục Trái Đất nghiêng và giữ nguyên hướng.
Ngày đêm luân phiên
Trái Đất hình cầu nên chỉ được chiếu sáng một nửa; nhờ tự quay mà ngày và đêm lần lượt nối tiếp nhau.
Giờ trên Trái Đất
Chia 24 khu vực giờ, mỗi khu vực rộng 15 kinh độ. Việt Nam thuộc khu vực giờ số 7. Đi về phía đông thì cộng thêm giờ, về phía tây thì bớt giờ.
Lệch hướng chuyển động
Vật chuyển động ở nửa cầu Bắc lệch về bên phải, ở nửa cầu Nam lệch về bên trái (nhìn theo hướng chuyển động).
Chuyển động quanh Mặt Trời
Theo quỹ đạo hình elip, hướng từ tây sang đông, mỗi vòng mất 365 ngày 6 giờ; trục nghiêng và không đổi hướng.
Các mùa trong năm
Nửa cầu ngả về phía Mặt Trời là mùa nóng, nửa cầu chếch xa là mùa lạnh; mùa ở hai nửa cầu luôn trái ngược nhau.
Ngày đêm dài ngắn khác nhau
Thay đổi theo mùa và theo vĩ độ. Ngày 21/3 và 23/9 mọi nơi có ngày dài bằng đêm; ngày 22/6 nửa cầu Bắc có ngày dài nhất, ngày 22/12 ngắn nhất.
Xác định phương hướng ngoài thực tế
Dựa vào Mặt Trời (mọc ở phía đông, lặn ở phía tây), la bàn (kim chỉ hướng bắc), sao Bắc Cực ban đêm hoặc ứng dụng định vị trên điện thoại.
4. Cấu tạo Trái Đất, mảng kiến tạo
Ba lớp cấu tạo
Từ ngoài vào: vỏ Trái Đất (rắn, mỏng), man-ti (dày khoảng 2 900 km, từ quánh dẻo đến rắn), nhân (nhiệt độ khoảng 5 000°C).
Vỏ lục địa và vỏ đại dương
Vỏ Trái Đất dày khoảng 5 – 70 km: vỏ lục địa dày, vỏ đại dương mỏng. Đây là nơi có không khí, nước, sinh vật và con người sinh sống.
Các mảng kiến tạo
Vỏ Trái Đất gồm nhiều mảng: Âu – Á, Phi, Ấn Độ – Ô-xtrây-li-a, Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Nam Cực…, di chuyển rất chậm.
Mảng tách xa hay xô vào nhau
Tách xa: mác-ma trào lên tạo dãy núi ngầm. Xô vào: đá bị nén ép tạo núi, vực biển sâu, thường kèm động đất và núi lửa.
Núi lửa
Mác-ma phun trào lên mặt đất qua miệng núi lửa. Tác hại: phá huỷ nhà cửa, ô nhiễm không khí. Lợi ích: đất badan màu mỡ, du lịch, năng lượng địa nhiệt.
Động đất
Rung chuyển đột ngột của vỏ Trái Đất do nội lực; tập trung ở vành đai lửa Thái Bình Dương, vành đai Địa Trung Hải – Hi-ma-lay-a. Cần biết cách phòng tránh khi có động đất.
5. Nội sinh, ngoại sinh và địa hình
Quá trình nội sinh
Do năng lượng bên trong Trái Đất: nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy, núi lửa, động đất – làm bề mặt Trái Đất gồ ghề.
Quá trình ngoại sinh
Xảy ra trên bề mặt do nhiệt độ, nước, gió, sinh vật: phong hoá, xâm thực, bồi tụ – có xu hướng san bằng địa hình.
Ví dụ địa hình các-xtơ
Nước hoà tan đá vôi trong thời gian dài tạo hang động như Phong Nha, Sơn Đoòng.
Các dạng địa hình chính
Núi
Nhô cao rõ rệt, độ cao tuyệt đối trên 500 m, có đỉnh, sườn, chân. Núi thấp dưới 1 000 m, trung bình 1 000 – 2 000 m, cao từ 2 000 m trở lên.
Đồi
Đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối thường không quá 200 m.
Cao nguyên
Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, sườn dốc, độ cao tuyệt đối từ 500 m trở lên.
Đồng bằng
Thấp, khá bằng phẳng, độ cao tuyệt đối thường dưới 200 m; thuận lợi trồng lúa và cư trú.
Độ cao tuyệt đối và tương đối
Tuyệt đối: tính từ mực nước biển trung bình. Tương đối: tính từ chân núi hoặc chỗ thấp nhất xung quanh.
Khoáng sản
Năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt), kim loại đen (sắt, man-gan), kim loại màu (đồng, chì, kẽm), phi kim loại (đá vôi, a-pa-tit). Phần lớn không tái tạo → khai thác tiết kiệm.
6. Kĩ năng thực hành
Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đường đồng mức nối các điểm có cùng độ cao; các đường càng sát nhau thì sườn càng dốc, càng thưa thì càng thoải.
Lát cắt địa hình đơn giản
Đọc độ cao các điểm dọc đường cắt, nhận ra dạng địa hình (núi, đồi, đồng bằng) và so sánh độ dốc hai sườn.
Đổi đơn vị và tính giờ
1 km = 100 000 cm. Tính giờ: nơi ở phía đông sớm hơn (cộng), nơi ở phía tây muộn hơn (trừ) theo số khu vực giờ chênh lệch.
Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 6
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 6
🧮 Toán 6
📖 Ngữ văn 6
🔤 Tiếng Anh 6
🔬 Khoa học tự nhiên 6
📜 Lịch sử 6
🌏 Địa lí 6
⚖️ Giáo dục công dân 6
💻 Tin học 6
🛠️ Công nghệ 6
Địa lí các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.