🦉Học Vui Mà

⚖️ Giáo dục công dân · Lớp 6 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Giáo dục công dân lớp 6 học kỳ II

Ôn tập cuối năm trọng tâm bài 7–12: ứng phó với tình huống nguy hiểm, tiết kiệm, công dân nước CHXHCN Việt Nam, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền trẻ em; nhắc lại các phẩm chất học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Số khẩn cấp: 111 bảo vệ trẻ em, 113 công an, 114 cứu hoả, 115 cấp cứu.
  • Tiết kiệm ≠ keo kiệt; trái với tiết kiệm là hoang phí.
  • Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước (Điều 17 Hiến pháp 2013).
  • Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân (Điều 15 Hiến pháp 2013).
  • Trẻ em là người dưới 16 tuổi (Luật Trẻ em 2016).
  • 4 nhóm quyền trẻ em: sống còn – bảo vệ – phát triển – tham gia.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Xếp quyền học tập vào nhóm quyền sống còn → học tập, vui chơi thuộc nhóm quyền phát triển.
  • Cho rằng người nước ngoài sống lâu ở Việt Nam là công dân Việt Nam → chỉ người có quốc tịch Việt Nam mới là công dân Việt Nam.
  • Gặp nguy hiểm thì tự xử lí một mình → phải bình tĩnh, kêu cứu, báo người lớn và gọi số khẩn cấp.
  • Nghĩ trẻ em chỉ có quyền → trẻ em còn có bổn phận với gia đình, nhà trường, cộng đồng và bản thân.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Bài 7. Ứng phó với tình huống nguy hiểm

    • Tình huống nguy hiểm

      Sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe doạ tính mạng, sức khoẻ, tài sản của bản thân và người xung quanh.

    • Nguy hiểm từ tự nhiên

      Lũ lụt, sấm sét, lốc xoáy, sạt lở đất… Theo dõi dự báo, trú ở nơi an toàn, không trú dưới cây cao hay cầm vật kim loại khi có sét.

    • Nguy hiểm từ con người

      Bị người lạ dụ dỗ, bắt cóc, xâm hại; đuối nước; cháy nổ; tai nạn giao thông.

    • Cách ứng phó

      Bình tĩnh, tìm cách thoát khỏi nơi nguy hiểm, kêu cứu, báo người lớn, gọi số khẩn cấp; không tự xử lí việc vượt quá sức mình.

    • Số điện thoại khẩn cấp

      111 bảo vệ trẻ em · 112 tìm kiếm, cứu nạn · 113 công an · 114 cứu hoả, cứu nạn, cứu hộ · 115 cấp cứu y tế.

  2. 2. Bài 8. Tiết kiệm

    • Khái niệm

      Sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải, tiền bạc, thời gian, sức lực của mình và của người khác.

    • Biểu hiện

      Tắt điện, khoá nước khi không dùng; giữ gìn sách vở, đồ dùng; chi tiêu có kế hoạch; sử dụng thời gian hiệu quả.

    • Ý nghĩa

      Biết quý trọng thành quả lao động; tích luỹ cho tương lai; góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường.

    • Phân biệt

      Trái với tiết kiệm là hoang phí, lãng phí. Tiết kiệm cũng khác keo kiệt, bủn xỉn: không dám chi cả cho việc cần, việc tốt.

  3. 3. Bài 9. Công dân nước CHXHCN Việt Nam

    • Công dân

      Người dân của một nước. Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam (Điều 17 Hiến pháp 2013).

    • Quốc tịch

      Căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó.

    • Căn cứ có quốc tịch Việt Nam

      Do sinh ra, được nhập quốc tịch, được trở lại quốc tịch Việt Nam… theo Luật Quốc tịch Việt Nam.

    • Ví dụ hay gặp

      Trẻ em có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, dù sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

  4. 4. Bài 10. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

    • Quyền cơ bản

      Lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Hiến pháp 2013 ghi nhận và Nhà nước bảo đảm.

    • Nghĩa vụ cơ bản

      Yêu cầu bắt buộc của Nhà nước mà công dân phải thực hiện.

    • Một số quyền

      Bình đẳng trước pháp luật; bầu cử, ứng cử; bất khả xâm phạm về thân thể, chỗ ở; tự do ngôn luận; học tập; tự do kinh doanh.

    • Một số nghĩa vụ

      Trung thành, bảo vệ Tổ quốc; tuân theo Hiến pháp và pháp luật; nộp thuế; bảo vệ môi trường; học tập (vừa là quyền vừa là nghĩa vụ).

    • Nguyên tắc

      Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân (Điều 15 Hiến pháp 2013).

  5. 5. Bài 11. Quyền cơ bản của trẻ em

    • Trẻ em là ai?

      Người dưới 16 tuổi (Điều 1 Luật Trẻ em 2016).

    • 4 nhóm quyền cơ bản

      • Nhóm quyền sống còn

        Được khai sinh, có quốc tịch, được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ.

      • Nhóm quyền bảo vệ

        Được bảo vệ khỏi bạo lực, xâm hại, bóc lột, bị bỏ rơi.

      • Nhóm quyền phát triển

        Được học tập, vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể thao.

      • Nhóm quyền tham gia

        Được bày tỏ ý kiến, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động phù hợp lứa tuổi.

    • Ý nghĩa

      Giúp trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

  6. 6. Bài 12. Thực hiện quyền trẻ em

    • Gia đình

      Cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ con; tôn trọng ý kiến của con.

    • Nhà trường

      Bảo đảm môi trường học tập an toàn, lành mạnh; tổ chức giáo dục, vui chơi cho học sinh.

    • Xã hội

      Nhà nước ban hành và thực thi pháp luật về trẻ em; các tổ chức hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

    • Bổn phận của trẻ em

      Kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô; chăm học, rèn luyện; tôn trọng quyền của người khác; tuân thủ pháp luật (Luật Trẻ em 2016).

    • Khi quyền bị xâm phạm

      Báo cho cha mẹ, thầy cô, người tin cậy hoặc gọi Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 (miễn phí, 24/7).

  7. 7. Nhắc lại học kỳ I

    • Truyền thống gia đình; yêu thương con người

      Giữ gìn giá trị tốt đẹp của gia đình; quan tâm, giúp đỡ người khác.

    • Siêng năng, kiên trì; tôn trọng sự thật; tự lập

      Chăm chỉ, quyết tâm, trung thực, tự lo liệu việc của mình.

    • Tự nhận thức bản thân

      Hiểu đúng điểm mạnh, điểm yếu để tự hoàn thiện.

Ôn xong? Luyện ngay Giáo dục công dân lớp 6

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 6

Giáo dục công dân các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.