🦉Học Vui Mà

⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11 học kỳ I

Ôn tập học kỳ I Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 (bài 1–8): cạnh tranh, cung – cầu, lạm phát, thất nghiệp, thị trường lao động và việc làm, ý tưởng kinh doanh, đạo đức kinh doanh và văn hoá tiêu dùng.

📌 Cần nhớ

  • Cạnh tranh là động lực của kinh tế thị trường; cạnh tranh không lành mạnh bị cấm (Luật Cạnh tranh 2018).
  • Cung > cầu → giá giảm; cung < cầu → giá tăng.
  • Lạm phát vừa phải < 10%; phi mã 10% – dưới 1000%; siêu lạm phát ≥ 1000%/năm.
  • Tỉ lệ lạm phát = (chỉ số giá kỳ này − chỉ số giá kỳ trước) : chỉ số giá kỳ trước × 100%.
  • Tỉ lệ thất nghiệp = số người thất nghiệp : lực lượng lao động × 100%.
  • 3 loại thất nghiệp theo nguồn gốc: tạm thời, cơ cấu, chu kì.
  • Đạo đức kinh doanh: trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng con người, gắn với lợi ích xã hội.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Coi giá một mặt hàng tăng là lạm phát → lạm phát là mức giá chung của hầu hết hàng hoá tăng.
  • Xếp sinh viên vừa tốt nghiệp đang tìm việc vào thất nghiệp chu kì → đó là thất nghiệp tạm thời.
  • Tính tỉ lệ thất nghiệp chia cho dân số → phải chia cho lực lượng lao động.
  • Nghĩ giá giảm thì cung tăng → giá giảm thì lượng cung giảm, lượng cầu tăng.
  • Cho rằng giảm giá để cạnh tranh luôn là không lành mạnh → chỉ bị cấm khi bán dưới giá thành để loại bỏ đối thủ hoặc kèm gian dối.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Cạnh tranh trong kinh tế thị trường (Bài 1)

    • Khái niệm

      Sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá để thu được nhiều lợi ích nhất.

    • Nguyên nhân

      Các chủ thể kinh tế độc lập, tự chủ; có điều kiện sản xuất khác nhau và theo đuổi lợi ích riêng.

    • Vai trò

      Thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng chất lượng, hạ giá thành; người tiêu dùng có nhiều lựa chọn; nền kinh tế phát triển.

    • Cạnh tranh không lành mạnh

      Trái nguyên tắc thiện chí, trung thực: xâm phạm bí mật kinh doanh, cung cấp thông tin sai về đối thủ, gây rối, lôi kéo khách hàng bất chính (Luật Cạnh tranh 2018).

  2. 2. Cung – cầu trong kinh tế thị trường (Bài 2)

    • Cầu

      Lượng hàng hoá, dịch vụ người tiêu dùng muốn mua và có khả năng chi trả ở mỗi mức giá trong một thời gian nhất định.

    • Yếu tố ảnh hưởng cầu

      Giá cả, thu nhập, giá hàng hoá liên quan (thay thế, bổ sung), thị hiếu, kì vọng, quy mô dân số.

    • Cung

      Lượng hàng hoá, dịch vụ người sản xuất muốn bán và có khả năng bán ở mỗi mức giá trong một thời gian nhất định.

    • Yếu tố ảnh hưởng cung

      Giá cả, chi phí sản xuất, công nghệ, số lượng người bán, kì vọng, chính sách thuế.

    • Quan hệ cung – cầu – giá

      • Cung – cầu tác động giá

        Cung > cầu → giá có xu hướng giảm; cung < cầu → giá có xu hướng tăng; cung = cầu → giá cân bằng.

      • Giá tác động cung – cầu

        Giá tăng → lượng cầu giảm, lượng cung tăng; giá giảm → lượng cầu tăng, lượng cung giảm.

    • Vận dụng

      Nhà nước điều tiết (dự trữ, nhập khẩu, bình ổn giá); doanh nghiệp điều chỉnh quy mô sản xuất; người tiêu dùng chọn thời điểm mua hợp lí.

  3. 3. Lạm phát (Bài 3)

    • Khái niệm

      Sự tăng lên liên tục của mức giá chung của hầu hết hàng hoá, dịch vụ trong một thời gian nhất định.

    • Phân loại theo tỉ lệ

      • Lạm phát vừa phải

        Dưới 10%/năm; giá cả tăng chậm, kinh tế tương đối ổn định.

      • Lạm phát phi mã

        Từ 10% đến dưới 1000%/năm; đồng tiền mất giá nhanh, kinh tế bất ổn.

      • Siêu lạm phát

        Từ 1000%/năm trở lên; đồng tiền gần như mất giá trị.

    • Nguyên nhân

      Cầu kéo (tổng cầu tăng vượt tổng cung); chi phí đẩy (giá đầu vào tăng); lượng tiền lưu thông vượt quá mức cần thiết.

    • Hậu quả

      Sức mua của tiền giảm, đời sống người có thu nhập cố định khó khăn; sản xuất đình trệ; phân hoá giàu nghèo.

    • Kiểm soát

      Nhà nước dùng chính sách tiền tệ (lãi suất, cung tiền), chính sách tài khoá (thuế, chi tiêu công), bình ổn giá mặt hàng thiết yếu.

  4. 4. Thất nghiệp (Bài 4)

    • Khái niệm

      Tình trạng người lao động mong muốn làm việc, có khả năng làm việc nhưng chưa có việc làm.

    • Phân loại

      • Theo nguồn gốc

        Tạm thời (đang chuyển việc), cơ cấu (kĩ năng không đáp ứng nhu cầu), chu kì (do suy thoái kinh tế).

      • Theo tính chất

        Tự nguyện (không muốn làm ở mức lương hiện tại) và không tự nguyện (muốn làm nhưng không tìm được việc).

    • Nguyên nhân

      Chủ quan: thiếu kĩ năng, vi phạm kỉ luật, tự ý bỏ việc. Khách quan: suy thoái kinh tế, chuyển đổi cơ cấu, cung lao động vượt cầu.

    • Hậu quả

      Thu nhập giảm, đời sống khó khăn; lãng phí nguồn lực; tệ nạn xã hội có thể gia tăng.

    • Kiểm soát

      Phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, hỗ trợ khởi nghiệp, chính sách bảo hiểm thất nghiệp, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

  5. 5. Thị trường lao động và việc làm (Bài 5)

    • Lao động, việc làm

      Lao động là hoạt động có mục đích của con người; việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

    • Thị trường lao động

      Nơi thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động.

    • Thị trường việc làm

      Nơi gặp gỡ cung – cầu việc làm: trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch, hội chợ việc làm, trang tuyển dụng trực tuyến.

    • Mối quan hệ

      Hai thị trường gắn bó chặt chẽ: cung – cầu lao động quyết định số lượng, chất lượng việc làm.

    • Xu hướng tuyển dụng

      Tăng nhu cầu lao động qua đào tạo, có kĩ năng; ngành dịch vụ, công nghệ số phát triển; coi trọng ngoại ngữ, kĩ năng mềm.

  6. 6. Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và năng lực (Bài 6)

    • Ý tưởng kinh doanh

      Suy nghĩ, ý tưởng sáng tạo về sản phẩm, dịch vụ có khả năng đem lại lợi nhuận.

    • Nguồn ý tưởng

      Bên trong: đam mê, hiểu biết, khả năng huy động nguồn lực. Bên ngoài: nhu cầu thị trường, chính sách vĩ mô, chuyển giao công nghệ.

    • Cơ hội kinh doanh

      Hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện ý tưởng; cơ hội tốt cần hấp dẫn, khả thi, đúng thời điểm và có thể duy trì.

    • Năng lực người kinh doanh

      Định hướng chiến lược, nắm bắt cơ hội, tổ chức – lãnh đạo, thiết lập quan hệ, chuyên môn, học tập và thực hiện trách nhiệm xã hội.

  7. 7. Đạo đức kinh doanh, văn hoá tiêu dùng (Bài 7, 8)

    • Đạo đức kinh doanh

      Các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh trong quan hệ với khách hàng, đối tác, xã hội.

    • Biểu hiện

      Trách nhiệm; trung thực; giữ chữ tín; tôn trọng con người; gắn lợi ích doanh nghiệp với lợi ích xã hội.

    • Vai trò

      Nâng cao uy tín, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo niềm tin của khách hàng; góp phần phát triển bền vững.

    • Văn hoá tiêu dùng

      Hệ thống giá trị, chuẩn mực trong mua sắm, sử dụng hàng hoá của một cộng đồng; phản ánh bản sắc dân tộc.

    • Đặc điểm ở Việt Nam

      Ưa sản phẩm bền, giá hợp lí; ngày càng chuộng hàng Việt chất lượng cao, tiêu dùng xanh, mua sắm trực tuyến.

    • Trách nhiệm người tiêu dùng

      Tiêu dùng có văn hoá, an toàn, tiết kiệm; ưu tiên hàng Việt; nói không với hàng giả, hàng kém chất lượng.

Ôn xong? Luyện ngay Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Giáo dục kinh tế và pháp luật các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.