🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 11 học kỳ II

Ôn tập Bài 6–9 SGK Ngữ văn 11 tập 2: tác gia Nguyễn Du, ghi chép và tưởng tượng trong kí, cấu trúc văn bản thông tin, lựa chọn và hành động; trọng tâm viết văn bản thuyết minh và nghị luận về tác phẩm nghệ thuật.

📌 Cần nhớ

  • Nguyễn Du (1765–1820): Truyện Kiều – kiệt tác truyện thơ Nôm lục bát.
  • Kí là văn xuôi phi hư cấu: tôn trọng người thật, việc thật.
  • Văn bản thông tin: chủ đề – ý chính – ý phụ; trình bày theo thời gian, nhân quả, tầm quan trọng, so sánh.
  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861) – Nguyễn Đình Chiểu; Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ.
  • Lặp cấu trúc tạo nhịp và nhấn mạnh; đối tạo cân xứng, tương phản.
  • Nhắc lại HK I: điểm nhìn, cấu tứ, cấu trúc nghị luận, bi kịch.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Thuyết minh tác phẩm thành phân tích cảm xúc → giữ giọng khách quan, cung cấp thông tin.
  • Nhầm kí với truyện → kí ghi chép người thật, việc thật; truyện là hư cấu.
  • Tranh biện công kích cá nhân → phản bác lập luận, không phản bác con người.
  • Phân tích Trao duyên bỏ qua diễn biến tâm trạng → theo dõi từng chặng: nhờ cậy – trao kỉ vật – độc thoại.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Tác gia Nguyễn Du (Bài 6)

    • Cuộc đời, sự nghiệp

      Nguyễn Du (1765–1820), hiệu Thanh Hiên; Danh nhân văn hóa thế giới. Sáng tác chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) và chữ Nôm (Truyện Kiều, Văn chiêu hồn).

    • Truyện thơ Nôm

      Tự sự kết hợp trữ tình, viết bằng chữ Nôm, chủ yếu lục bát; mô hình gặp gỡ – chia li – đoàn tụ; đề cao tình yêu tự do, khát vọng hạnh phúc.

    • Giao lưu và sáng tạo

      Văn học trung đại tiếp nhận văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ nhưng chủ động “Việt hóa”. Truyện Kiều dựa trên “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng là sáng tạo mới.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Trao duyên

        Kiều nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa Kim Trọng; diễn biến tâm trạng phức tạp, lời độc thoại đau đớn.

      • Độc Tiểu Thanh kí

        Thơ chữ Hán; xót thương nàng Tiểu Thanh tài sắc bạc mệnh, trăn trở về số phận người tài.

      • Chí khí anh hùng

        Hình tượng Từ Hải với chí lớn “thênh thang”, khát vọng tự do (thực hành đọc).

  2. 2. Kí (Bài 7)

    • Đặc điểm loại hình kí

      Văn xuôi phi hư cấu, dung hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin; gồm tùy bút, tản văn, phóng sự, kí sự, truyện kí, hồi kí, nhật kí, du kí…

    • Tùy bút, tản văn

      Tùy bút tự do, nghiêng về trữ tình, điểm tựa là cái tôi. Tản văn kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, thể hiện quan sát tinh tế về đời sống.

    • Phi hư cấu và hư cấu

      Truyện kí kể người thật, việc thật nên phi hư cấu; yếu tố hư cấu tiết chế thể hiện ở cách tổ chức tư liệu, giọng điệu, ngôn ngữ kể.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng Phủ Ngọc Tường

        Bút kí về sông Hương ở nhiều góc nhìn (địa lí, lịch sử, văn hóa); cái tôi uyên bác, tài hoa.

      • “Và tôi vẫn muốn mẹ…” – X. A-lếch-xi-ê-vích

        Lời kể của những nhân chứng là trẻ em trong chiến tranh; sức mạnh của tư liệu thật.

  3. 3. Văn bản thông tin (Bài 8)

    • Yếu tố hình thức

      Nhan đề, đề mục, sa-pô, sơ đồ, bảng biểu, chữ in đậm, in nghiêng giúp nắm nhanh thông tin chính.

    • Bố cục, mạch lạc

      Chủ đề (vấn đề chính), ý chính (thường nằm trong câu chủ đề), ý phụ (chi tiết bổ sung). Nhận ra ba yếu tố này để nắm cấu trúc văn bản.

    • Cách trình bày dữ liệu

      Theo trật tự thời gian, nhân quả, tầm quan trọng, so sánh – tương phản; nhận ra qua từ ngữ chỉ thời gian, nhân quả, thứ tự, so sánh.

    • Văn bản tiêu biểu

      Nữ phóng viên đầu tiên; Trí thông minh nhân tạo; Pa-ra-lim-pích (Paralympic): một lịch sử chữa lành những vết thương.

  4. 4. Lựa chọn và hành động (Bài 9)

    • Văn bản nhiều chủ đề

      Một văn bản có thể có chủ đề chính và chủ đề phụ; sự đa dạng chủ đề làm văn bản đa nghĩa nhưng vẫn thống nhất.

    • Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ

      Thể hát nói; lối sống “ngất ngưởng” – bản lĩnh cá nhân vượt khuôn khổ, tự hào về tài năng và nhân cách.

    • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

      Nguyễn Đình Chiểu (1861); tượng đài người nông dân nghĩa sĩ; kết hợp trữ tình và hiện thực, giọng bi tráng.

  5. 5. Tiếng Việt

    • Lặp cấu trúc, phép đối

      Lặp cấu trúc: dùng câu, cụm từ cùng kiểu cấu trúc để nhấn mạnh, tạo nhịp (VD: “Buồn trông…” trong Kiều ở lầu Ngưng Bích). Đối: sóng đôi từ ngữ, câu để tạo tương đồng/tương phản.

    • Phá vỡ quy tắc ngôn ngữ

      Đảo trật tự cú pháp, kết hợp từ bất thường để tạo hiệu quả nghệ thuật. VD: “Xanh om cổ thụ tròn xoe tán” (Hồ Xuân Hương).

    • Phương tiện phi ngôn ngữ

      Hình ảnh, biểu đồ, bảng số liệu trong văn bản thông tin; cần chỉ ra thông tin và tác dụng.

    • Giải thích nghĩa của từ

      Dùng trực quan, trình bày khái niệm, nêu từ đồng nghĩa/trái nghĩa, hoặc giải nghĩa từng yếu tố rồi nêu nghĩa chung.

  6. 6. Viết – nói và nghe

    • Thuyết minh về tác phẩm văn học

      Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời → thể loại, bố cục, nội dung chính → nét đặc sắc nghệ thuật → giá trị, vị trí; khách quan, chính xác.

    • Thuyết minh sự vật, hiện tượng

      Đời sống xã hội hoặc tự nhiên: nêu đối tượng → đặc điểm, nguyên nhân, tác động → số liệu, ví dụ, phương tiện phi ngôn ngữ → nhận định, đề xuất.

    • Nghị luận về tác phẩm nghệ thuật

      Bài hát, bức tranh, bộ phim…: giới thiệu tác phẩm → phân tích nội dung và phương tiện biểu đạt đặc thù → đánh giá giá trị, cảm nhận cá nhân.

    • Nói và nghe

      Giới thiệu tác phẩm văn học, nghệ thuật; thảo luận, tranh luận và tranh biện về vấn đề đời sống: nêu luận điểm, phản biện, tôn trọng đối phương.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.