🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 học kỳ I

Ôn tập Bài 1–5 SGK Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức): truyện, thơ bốn chữ – năm chữ, thơ trữ tình, tùy bút – tản văn cùng tiếng Việt, viết và nói – nghe. Đề kiểm tra thường dùng văn bản ngoài sách, vì vậy cần nắm chắc cách đọc từng thể loại.

Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.

📌 Cần nhớ

  • Đề tài là phạm vi đời sống; chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên hình tượng.
  • Thơ bốn chữ nhịp 2/2, 3/1; thơ năm chữ nhịp 2/3, 3/2; vần chân, vần liền, vần cách.
  • Tùy bút nghiêng về trữ tình, điểm tựa là cái tôi; tản văn ngắn gọn, hàm súc, dựa trên nét chấm phá đời sống.
  • Phó từ: đã, đang, sẽ, vẫn, cũng, rất, lắm, quá, những, các, mọi…
  • Nói giảm nói tránh làm nhẹ đi; nói quá phóng đại lên – đừng nhầm hai biện pháp.
  • Văn bản tường trình: trung thực, khách quan, đúng thể thức, có chữ kí người viết.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Kể lại cả câu chuyện khi phân tích nhân vật → mỗi đoạn nêu một đặc điểm, dẫn chi tiết rồi nhận xét.
  • Chỉ gọi tên biện pháp tu từ → phải nêu tác dụng: gợi hình ảnh gì, nhấn mạnh điều gì, thể hiện cảm xúc gì.
  • Đồng nhất người kể chuyện với tác giả → người kể chuyện là vai do nhà văn tạo ra.
  • Viết “đoạn văn” thành nhiều đoạn → chỉ một đoạn, có câu mở đoạn và câu kết đoạn.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Truyện (Bài 1, Bài 3)

    • Đề tài và chi tiết

      Đề tài là phạm vi đời sống được phản ánh (tuổi thơ, gia đình, chiến tranh…). Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng; chú ý chi tiết lặp lại, chi tiết bất ngờ, giàu ý nghĩa.

    • Tính cách nhân vật

      Đặc điểm riêng, tương đối ổn định của nhân vật, bộc lộ qua hành động, lời nói, cảm xúc, suy nghĩ và qua các mối quan hệ, lời kể, suy nghĩ của nhân vật khác.

    • Người kể chuyện và ngôi kể

      Ngôi thứ nhất (xưng “tôi”) giúp kể chân thực, bộc lộ nội tâm; ngôi thứ ba kể khách quan, bao quát. Thay đổi kiểu người kể chuyện giúp câu chuyện được soi chiếu từ nhiều phía.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều

        Hai anh em Mon và Mên lo lắng cho bầy chim chìa vôi non giữa đêm nước sông dâng; vẻ đẹp tâm hồn trẻ thơ, tình yêu thiên nhiên.

      • Đi lấy mật – Đoàn Giỏi

        Trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”; rừng U Minh hiện lên qua cái nhìn và cảm nhận của bé An khi theo tía nuôi, thằng Cò đi lấy mật.

      • Người thầy đầu tiên – Ai-tơ-ma-tốp

        Câu chuyện thầy Đuy-sen và cô bé An-tư-nai; truyện có sự thay đổi người kể chuyện; ca ngợi tình thầy trò và khát vọng học tập.

      • Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ – Nguyễn Ngọc Thuần

        Người cha dạy con cảm nhận thế giới bằng mọi giác quan; truyện kể ở ngôi thứ nhất, giàu chất thơ.

    • Cách đọc một truyện ngoài SGK

      Xác định người kể, ngôi kể → tóm tắt sự việc chính → tìm chi tiết đặc sắc → nhận xét tính cách nhân vật qua lời nói, hành động → rút ra chủ đề, thông điệp và liên hệ bản thân.

  2. 2. Thơ (Bài 2, Bài 4)

    • Thơ bốn chữ, năm chữ

      Mỗi dòng 4 hoặc 5 tiếng, số dòng không hạn chế. Vần chân, gieo liền hoặc cách. Nhịp thường gặp: 2/2, 3/1 (bốn chữ); 2/3, 3/2 (năm chữ). Gần với đồng dao, vè; hình ảnh dung dị.

    • Tình cảm, cảm xúc trong thơ

      Cội nguồn sức hấp dẫn của thơ trữ tình: cảm xúc riêng của nhà thơ trước cuộc đời nhưng đồng điệu với nhiều người, khiến người đọc thấy thơ “nói hộ lòng mình”.

    • Hình ảnh và nhịp thơ

      Hình ảnh thơ là phương tiện bộc lộ tình cảm, có gốc từ đời sống nhưng mang dấu ấn tưởng tượng. Nhịp thơ nhận ra qua các chỗ ngắt, ngừng trên dòng thơ và giữa các dòng.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Đồng dao mùa xuân – Nguyễn Khoa Điềm

        Thơ bốn chữ; hình ảnh người lính hi sinh tuổi xuân, mãi trẻ trung trong kí ức và lòng biết ơn của mọi người.

      • Gặp lá cơm nếp – Thanh Thảo

        Người con đi xa gặp lá cơm nếp, thương nhớ mẹ, quê hương và đất nước.

      • Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải

        Thơ năm chữ; cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng làm “một mùa xuân nho nhỏ” lặng lẽ dâng cho đời.

    • Cách đọc một bài thơ

      Đọc to cảm nhận vần, nhịp → xác định thể thơ, nhân vật trữ tình → tìm hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ nổi bật và nêu tác dụng → chỉ ra mạch cảm xúc → rút ra thông điệp.

  3. 3. Tùy bút, tản văn (Bài 5)

    • Tùy bút

      Thể loại thuộc loại hình kí; điểm tựa là cái tôi tác giả. Ghi chép người, việc có thật để bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ; thiên về trữ tình, bố cục tự do, ngôn từ giàu hình ảnh, chất thơ.

    • Tản văn

      Văn xuôi ngắn gọn, hàm súc; dựa vào vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, chủ kiến; kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận; lời văn gần gũi như trò chuyện.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt – Vũ Bằng

        Tùy bút; mùa xuân Hà Nội hiện lên trong nỗi nhớ da diết của người xa quê.

      • Chuyện cơm hến – Hoàng Phủ Ngọc Tường

        Tản văn về món ăn dân dã xứ Huế; trân trọng và giữ gìn nét đẹp văn hóa ẩm thực truyền thống.

    • Cách đọc tùy bút, tản văn

      Tìm đối tượng được ghi chép và chi tiết có thật → nhận ra cái tôi tác giả (cảm xúc, suy nghĩ) → chú ý ngôn ngữ giàu hình ảnh → nêu thông điệp.

  4. 4. Tiếng Việt

    • Mở rộng thành phần câu bằng cụm từ

      Mở rộng chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ bằng cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ để câu nhiều thông tin hơn. VD: “Mẹ về.” → “Mẹ tôi về từ phiên chợ quê lúc chiều muộn.”

    • Nói giảm nói tránh

      Cách nói làm giảm nhẹ mức độ, tính chất của sự việc hoặc tránh nói thẳng để khỏi gây đau buồn, ghê sợ hay để giữ lịch sự. VD: “Ông đã đi xa” thay cho “Ông đã chết”.

    • Số từ và phó từ

      Số từ chỉ số lượng, thứ tự (hai, ba, thứ nhất). Phó từ đi kèm danh từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa: những, các, mọi; đã, đang, sẽ, vẫn, cũng; rất, lắm, quá…

    • Ngữ cảnh và nghĩa của từ

      Ngữ cảnh gồm văn cảnh (từ ngữ đứng trước, sau) và bối cảnh ngoài văn bản (người nói, người nghe, thời gian, địa điểm). Dựa vào ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ.

    • Ngôn ngữ vùng miền

      Biến thể địa phương của một ngôn ngữ, khác chủ yếu về ngữ âm và từ vựng. VD: mạ (mẹ), răng (sao), chén (bát). Dùng hợp lí để tạo màu sắc địa phương.

  5. 5. Viết

    • Tóm tắt văn bản theo độ dài

      Đọc kĩ, xác định sự việc chính → viết theo yêu cầu số câu, số chữ; trung thành với văn bản gốc, dùng lời văn của mình.

    • Đoạn văn cảm xúc về bài thơ 4–5 chữ

      Câu mở: tên bài thơ, tác giả, ấn tượng chung → Các câu tiếp: cảm xúc về nội dung và nét nghệ thuật (vần, nhịp, hình ảnh), có dẫn thơ → Câu kết: khẳng định cảm xúc.

    • Phân tích đặc điểm nhân vật

      MB giới thiệu tác phẩm, nhân vật → TB mỗi đoạn một đặc điểm, làm rõ qua chi tiết ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ; nhận xét nghệ thuật → KB đánh giá ý nghĩa nhân vật.

    • Biểu cảm về con người hoặc sự việc

      MB giới thiệu đối tượng và tình cảm chung → TB kể, tả nét nổi bật gắn kỉ niệm, bộc lộ cảm xúc cụ thể → KB khẳng định tình cảm, ý nghĩa của người/sự việc với em.

    • Văn bản tường trình

      Quốc hiệu, tiêu ngữ; địa điểm, ngày tháng; tên văn bản; nơi nhận; người viết; trình bày sự việc (thời gian, diễn biến, hậu quả, trách nhiệm); lời cam đoan; chữ kí.

  6. 6. Nói và nghe

    • Trao đổi, trình bày ý kiến

      Đề tài: vấn đề em quan tâm; vấn đề gợi ra từ tác phẩm, nhân vật; hoạt động thiện nguyện; văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại.

    • Kĩ năng nói – nghe

      Nói: nêu rõ ý kiến, có lí lẽ và bằng chứng, giọng rõ ràng, giao tiếp bằng mắt. Nghe: ghi chép ý chính, hỏi lại điều chưa rõ, phản hồi tôn trọng.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 7

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 7

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.