🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 7 học kỳ II

Ôn tập Bài 6–10 SGK Ngữ văn 7 tập 2: truyện ngụ ngôn và tục ngữ, truyện khoa học viễn tưởng, văn bản nghị luận, văn bản thông tin; trọng tâm là viết bài nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.

📌 Cần nhớ

  • Ngụ ngôn = câu chuyện ngắn + bài học ngụ ý; tục ngữ = câu nói đúc kết kinh nghiệm.
  • Truyện khoa học viễn tưởng: tưởng tượng dựa trên cơ sở khoa học, hướng về tương lai.
  • Văn nghị luận: ý kiến → lí lẽ → bằng chứng, liên kết chặt chẽ.
  • Mạch lạc là về nội dung; liên kết là về hình thức (lặp, thế, nối).
  • Văn bản thông tin có thể triển khai theo thời gian, nhân quả, nhiều góc nhìn hoặc từng bộ phận.
  • Nhắc lại HK I: tính cách nhân vật, thơ bốn – năm chữ, tùy bút – tản văn.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Bài nghị luận chỉ có lí lẽ chung chung → mỗi luận điểm cần ít nhất một bằng chứng cụ thể.
  • Nhầm thành ngữ (cụm từ) với tục ngữ (câu trọn ý) → tục ngữ diễn đạt một nhận định hoàn chỉnh.
  • Phản đối ý kiến bằng lời lẽ gay gắt → bác bỏ bằng lí lẽ, giữ thái độ tôn trọng.
  • Thuyết minh luật chơi lộn xộn → trình bày theo trình tự các bước, câu ngắn, rõ.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Ngụ ngôn và tục ngữ (Bài 6)

    • Truyện ngụ ngôn

      Truyện kể ngắn (văn xuôi hoặc thơ); nhân vật là con người hoặc con vật, đồ vật được nhân hóa; dùng lối nói ám chỉ, bóng gió để nêu bài học đạo lí, kinh nghiệm sống, có thể pha hài hước.

    • Tục ngữ

      Câu nói dân gian ngắn gọn, nhịp nhàng, cân đối, thường có vần; đúc kết kinh nghiệm về tự nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội. VD: “Tấc đất tấc vàng.”

    • Văn bản tiêu biểu

      • Ếch ngồi đáy giếng

        Ếch sống lâu trong giếng, tưởng bầu trời chỉ bằng chiếc vung, ra ngoài nghênh ngang nên bị trâu giẫm bẹp. Bài học: hiểu biết hạn hẹp mà kiêu ngạo sẽ chuốc họa.

      • Đẽo cày giữa đường

        Anh thợ nghe ai góp ý cũng đẽo theo nên hỏng cả cây gỗ. Bài học: cần có chính kiến, biết chọn lọc ý kiến người khác.

    • Cách đọc truyện ngụ ngôn

      Tóm tắt truyện → xác định nhân vật, tình huống → chỉ ra suy nghĩ, hành động sai lầm và hậu quả → rút ra bài học → liên hệ với đời sống hôm nay.

  2. 2. Truyện khoa học viễn tưởng (Bài 7)

    • Khái niệm

      Truyện viết về thế giới tương lai dựa trên sự phát triển của khoa học dự đoán, thường li kì; triển khai ý tưởng về viễn cảnh, công nghệ tương lai theo cách viết lô-gíc.

    • Yếu tố cần nhận ra

      Đề tài (thám hiểm vũ trụ, du hành thời gian…), không gian (trên hoặc ngoài Trái Đất), thời gian tương lai, cốt truyện dựa trên giả thuyết khoa học, nhân vật có năng lực khác thường.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Cuộc chạm trán trên đại dương – Giuyn Véc-nơ

        Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm dưới đáy biển”; cuộc săn “quái vật” biển hóa ra là chiếc tàu ngầm kì lạ, kể qua lời giáo sư A-rô-nắc.

      • Đường vào trung tâm vũ trụ – Hà Thủy Nguyên

        Trích tiểu thuyết “Thiên Mã”; hành trình khám phá vũ trụ giàu tưởng tượng, gợi suy nghĩ về khoa học và con người.

  3. 3. Văn bản nghị luận (Bài 8)

    • Vấn đề được bàn luận

      Mọi vấn đề đời sống, văn học, khoa học… đều có thể bàn luận. Văn bản có giá trị khi chọn được vấn đề đáng quan tâm; trước một vấn đề có thể có nhiều ý kiến khác nhau.

    • Ý kiến – lí lẽ – bằng chứng

      Mỗi ý kiến được làm rõ bằng lí lẽ, mỗi lí lẽ được củng cố bằng bằng chứng. Ý kiến cần mới, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, tiêu biểu và liên kết chặt chẽ với nhau.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Bản đồ dẫn đường – Đa-ni-en Gốt-li-ép

        Mỗi người có một “tấm bản đồ” riêng; cần tôn trọng, lắng nghe và học hỏi bản đồ của người khác.

      • Hãy cầm lấy và đọc – Huỳnh Như Phương

        Bàn về giá trị của sách và việc đọc trực tiếp, khẳng định sách in vẫn quan trọng trong thời đại công nghệ.

    • Cách đọc văn bản nghị luận

      Tìm vấn đề bàn luận → liệt kê ý kiến, lí lẽ, bằng chứng → chỉ ra mối liên hệ giữa chúng → đánh giá sức thuyết phục → nêu ý kiến của em.

  4. 4. Văn bản thông tin (Bài 9)

    • Cách triển khai ý tưởng, thông tin

      Theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, nhiều góc nhìn khác nhau hoặc lần lượt từng bộ phận của đối tượng; tùy mục đích viết và đặc điểm đối tượng.

    • Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ

      Thuyết minh về cách chơi, cách tổ chức một trò chơi hay hoạt động bằng câu ngắn gọn, dễ hiểu; có thể kèm hình vẽ, ảnh minh họa.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Thủy tiên tháng Một – Thô-mát L. Phrít-man

        Bàn về hiện tượng rối loạn khí hậu toàn cầu qua những dấu hiệu thời tiết bất thường.

      • Lễ rửa làng của người Lô Lô

        Giới thiệu một lễ hội truyền thống theo trình tự chuẩn bị – tiến hành – kết thúc nghi lễ.

  5. 5. Tiếng Việt

    • Thành ngữ và nói quá

      Thành ngữ là cụm từ cố định, nghĩa bóng bẩy, hiểu theo cả cụm (VD: “ếch ngồi đáy giếng”). Nói quá phóng đại mức độ, quy mô để nhấn mạnh hoặc gây cười.

    • Mạch lạc và liên kết

      Mạch lạc: nội dung thống nhất về đề tài, trình tự hợp lí. Liên kết: quan hệ hình thức giữa các câu, đoạn qua phép lặp, phép thế, phép nối.

    • Dấu chấm lửng

      Biểu thị liệt kê chưa hết; lời nói bỏ dở, ngập ngừng; làm giãn nhịp câu, chuẩn bị cho nội dung bất ngờ, hài hước.

    • Thuật ngữ

      Từ ngữ biểu thị khái niệm của một lĩnh vực chuyên môn, khoa học; mỗi thuật ngữ thường chỉ một nghĩa, giúp văn bản chính xác, hàm súc.

    • Cước chú, tài liệu tham khảo

      Cước chú giải thích từ khó hoặc ghi nguồn ở chân trang, cuối văn bản. Danh mục tài liệu tham khảo giúp người đọc đánh giá độ tin cậy của thông tin.

    • Phương tiện phi ngôn ngữ

      Hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, số liệu… kết hợp với chữ để tăng lượng thông tin và hiệu quả tiếp nhận (văn bản đa phương thức).

  6. 6. Viết

    • Nghị luận về một vấn đề đời sống

      MB nêu vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) → TB giải thích vấn đề, đưa lí lẽ và bằng chứng, bác bỏ ý kiến trái chiều, đề xuất việc làm → KB khẳng định ý kiến, liên hệ bản thân.

      • Tán thành một ý kiến (Bài 6)

        Nêu rõ vì sao đồng tình; mỗi lí lẽ kèm bằng chứng từ đời sống, sách báo; có thể dự đoán và trả lời ý kiến ngược lại.

      • Phản đối một quan niệm (Bài 8)

        Trình bày quan niệm cần phản đối một cách khách quan → chỉ ra chỗ sai bằng lí lẽ, bằng chứng → nêu cách hiểu đúng; giọng điệu tôn trọng, không công kích cá nhân.

    • Kể sự việc có thật về nhân vật lịch sử

      Giới thiệu nhân vật, sự việc → kể diễn biến theo trình tự thời gian, dùng tư liệu đáng tin cậy, kết hợp miêu tả → nêu ý nghĩa, cảm nghĩ.

    • Thuyết minh quy tắc trò chơi

      Giới thiệu trò chơi/hoạt động → số người, dụng cụ, sân chơi → luật chơi, cách tính thắng thua theo trình tự → lưu ý an toàn, ý nghĩa; có thể kèm hình minh họa.

    • Phân tích nhân vật trong sách đã đọc

      Giới thiệu cuốn sách, nhân vật yêu thích → phân tích đặc điểm qua chi tiết tiêu biểu → nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân vật → nêu ý nghĩa, bài học.

  7. 7. Nói và nghe

    • Kể lại một truyện ngụ ngôn

      Kể đúng cốt truyện, có thể thêm cử chỉ, giọng điệu cho nhân vật; kết thúc bằng bài học rút ra.

    • Thảo luận, trình bày ý kiến

      Vai trò của công nghệ với đời sống; vấn đề đời sống; giải thích quy tắc một trò chơi. Lắng nghe, tóm tắt ý người khác trước khi phản hồi.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 7

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 7

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.