🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 7 học kỳ II
Ôn tập phân tử – liên kết hoá học – hoá trị, ánh sáng, từ, sinh trưởng – phát triển và sinh sản ở sinh vật (sách Kết nối tri thức), kèm nhắc lại nguyên tử và bảng tuần hoàn.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Khối lượng phân tử = tổng khối lượng các nguyên tử: H₂O = 18 amu, CO₂ = 44 amu.
- Quy tắc hoá trị với AₓBᵧ: x·a = y·b.
- H hoá trị I, O hoá trị II.
- Định luật phản xạ ánh sáng: góc phản xạ = góc tới.
- Ảnh qua gương phẳng: ảnh ảo, bằng vật, đối xứng với vật qua gương.
- Nam châm: cùng tên đẩy, khác tên hút; đường sức ra cực N, vào cực S.
- Biến thái hoàn toàn: trứng → ấu trùng → nhộng → con trưởng thành.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Lấy góc giữa tia tới và mặt gương làm góc tới — góc tới đo với pháp tuyến.
- Nói ảnh qua gương phẳng là ảnh thật hoặc nhỏ hơn vật.
- Lập công thức không tối giản: S (VI) và O (II) cho SO₃, không phải S₂O₆.
- Cho rằng nam châm hút mọi kim loại — nam châm không hút nhôm, đồng.
- Nhầm sinh trưởng (tăng kích thước) với phát triển (gồm cả phân hoá, phát sinh hình thái).
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Phân tử, đơn chất, hợp chất
Phân tử
Hạt đại diện cho chất, gồm các nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. Phân tử H₂O gồm 2 H và 1 O.
Khối lượng phân tử
Bằng tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử: H₂O = 2·1 + 16 = 18 amu; CO₂ = 12 + 2·16 = 44 amu.
Đơn chất
Do một nguyên tố tạo nên: O₂, H₂, N₂ (phi kim), Fe, Cu (kim loại).
Hợp chất
Do hai nguyên tố trở lên tạo nên: H₂O, NaCl, CO₂, CaCO₃.
2. Liên kết hoá học
Lớp vỏ bền như khí hiếm
Khi liên kết, nguyên tử có xu hướng đạt lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm (8e, riêng He là 2e).
Liên kết ion
Kim loại nhường e thành ion dương, phi kim nhận e thành ion âm, hai ion hút nhau: Na → Na⁺ + 1e; Cl + 1e → Cl⁻ ⇒ NaCl.
Liên kết cộng hoá trị
Các nguyên tử phi kim góp chung electron: H₂ (H–H), Cl₂, H₂O (H–O–H).
Chất ion – chất cộng hoá trị
Chất ion thường rắn, nóng chảy ở nhiệt độ cao, tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện (NaCl). Chất cộng hoá trị có thể rắn, lỏng hoặc khí.
3. Hoá trị và công thức hoá học
Hoá trị
Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử; quy ước H hoá trị I, O hoá trị II. Trong CH₄, C có hoá trị IV.
Công thức hoá học
Đơn chất: Cu, O₂; hợp chất: AₓBᵧ. Cho biết nguyên tố tạo chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và khối lượng phân tử.
Quy tắc hoá trị
Với AₓBᵧ: x·a = y·b (a, b là hoá trị). Al (III) và O (II): 2·3 = 3·2 ⇒ Al₂O₃.
Phần trăm nguyên tố
%A = x·KLNT(A)/KLPT·100%. Trong H₂O: %H = 2/18·100% ≈ 11,1%; %O ≈ 88,9%.
4. Ánh sáng
Năng lượng ánh sáng
Ánh sáng là một dạng năng lượng: pin Mặt Trời biến quang năng → điện năng; cây xanh dùng ánh sáng để quang hợp.
Tia sáng, chùm sáng
Trong môi trường trong suốt, đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng. Chùm sáng song song, hội tụ, phân kì.
Vùng tối, vùng nửa tối
Vùng tối không nhận được ánh sáng từ nguồn; vùng nửa tối nhận được một phần ánh sáng (khi nguồn sáng rộng).
Định luật phản xạ ánh sáng
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới; góc phản xạ bằng góc tới (i' = i). Tia tới hợp với mặt gương 30° thì i = 60°.
Phản xạ và phản xạ khuếch tán
Mặt nhẵn phản xạ chùm sáng theo một hướng (gương); mặt gồ ghề phản xạ theo mọi hướng (tờ giấy).
Ảnh qua gương phẳng
Ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật qua gương. Vật cách gương 2 m thì ảnh cách vật 4 m.
5. Từ
Nam châm
Có hai cực Bắc (N) và Nam (S); cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau. Hút sắt, thép, nickel, cobalt; không hút nhôm, đồng.
Từ trường, đường sức từ
Vùng không gian quanh nam châm, dòng điện, tác dụng lực lên kim nam châm. Bên ngoài nam châm, đường sức đi ra ở cực N, đi vào ở cực S.
Từ trường Trái Đất
Trái Đất như một nam châm khổng lồ; kim la bàn định hướng Bắc – Nam địa lí. Cực Bắc địa lí nằm gần cực từ Nam.
Nam châm điện
Ống dây có dòng điện, lõi sắt non. Tăng số vòng dây hoặc cường độ dòng điện → từ mạnh hơn; ngắt điện thì hết từ tính.
6. Sinh trưởng và phát triển
Khái niệm
Sinh trưởng: tăng kích thước, khối lượng do tăng số lượng và kích thước tế bào. Phát triển: gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái.
Mô phân sinh
Mô phân sinh đỉnh làm thân, rễ dài ra; mô phân sinh bên làm thân to ra (cây hai lá mầm).
Phát triển ở động vật
Không qua biến thái (người, chó); biến thái hoàn toàn (bướm: trứng → sâu → nhộng → bướm); biến thái không hoàn toàn (châu chấu).
Yếu tố ảnh hưởng, ứng dụng
Nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng, chất kích thích. Ứng dụng: bấm ngọn, tỉa cành, chiếu sáng, chọn giống phù hợp.
7. Sinh sản ở sinh vật
Sinh sản vô tính
Không có sự kết hợp giao tử, con giống mẹ. Thực vật: sinh sản sinh dưỡng (thân, rễ, lá); động vật: phân đôi, nảy chồi, trinh sản.
Giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô
Nhân giống nhanh, giữ đặc tính tốt của cây mẹ: giâm cành sắn, chiết cam, ghép bưởi, nuôi cấy mô lan.
Sinh sản hữu tính
Giao tử đực và cái kết hợp tạo hợp tử; con đa dạng, thích nghi tốt. Ở hoa: thụ phấn → thụ tinh → hạt và quả.
Điều hoà, điều khiển sinh sản
Yếu tố ảnh hưởng: nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn, hormone. Ứng dụng: thụ tinh nhân tạo, điều khiển số con, giới tính vật nuôi.
Cơ thể là một thể thống nhất
Trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản liên quan mật thiết, giúp cơ thể tồn tại và thích nghi.
Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 7
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 7
🧮 Toán 7
📖 Ngữ văn 7
🔤 Tiếng Anh 7
🔬 Khoa học tự nhiên 7
📜 Lịch sử 7
🌏 Địa lí 7
⚖️ Giáo dục công dân 7
💻 Tin học 7
🛠️ Công nghệ 7
Khoa học tự nhiên các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.