🦉Học Vui Mà

📜 Lịch sử · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Lịch sử lớp 7 học kỳ II

Ôn tập lịch sử Việt Nam từ năm 939 đến đầu thế kỉ XVI: Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lý – Trần – Hồ, khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ, cùng vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ.

📌 Cần nhớ

  • 939: Ngô Quyền xưng vương; 968: Đinh Bộ Lĩnh lập nước Đại Cồ Việt.
  • 981: Lê Hoàn đánh thắng quân Tống.
  • 1010: Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long; 1054: quốc hiệu Đại Việt.
  • 1075: khoa thi đầu tiên; 1076: Quốc Tử Giám; 1075–1077: chống Tống.
  • 1258, 1285, 1287–1288: ba lần thắng quân Mông – Nguyên.
  • 1400: Hồ Quý Ly lập nhà Hồ, quốc hiệu Đại Ngu; 1407: nhà Hồ thất bại.
  • 1418–1427: khởi nghĩa Lam Sơn; 1428: nhà Lê sơ thành lập.
  • 1460–1497: Lê Thánh Tông trị vì, Đại Việt cực thịnh.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm người dời đô: Lý Công Uẩn dời đô ra Thăng Long (1010), Đinh Bộ Lĩnh đóng đô ở Hoa Lư.
  • Nhầm hai trận Bạch Đằng: 938 (Ngô Quyền – Nam Hán) và 1288 (Trần Quốc Tuấn – Nguyên); năm 981 Lê Hoàn cũng chặn quân Tống ở Bạch Đằng.
  • Nhầm bộ luật: Hình thư thời Lý; Quốc triều hình luật thời Trần và Lê sơ (bản thời Lê Thánh Tông gọi là luật Hồng Đức).
  • Nhầm quốc hiệu: Đại Cồ Việt (968), Đại Việt (1054), Đại Ngu (1400), lại là Đại Việt từ 1428.
  • Nghĩ nhà Hồ thua vì thiếu vũ khí – nguyên nhân chính là không đoàn kết được toàn dân.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Ngô – Đinh – Tiền Lê (939–1009)

    • Nhà Ngô

      939 – Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa, bỏ chức tiết độ sứ – khẳng định nền độc lập. Sau khi ông mất (944), đất nước rơi vào loạn 12 sứ quân.

    • Nhà Đinh

      968 – Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lên ngôi (Đinh Tiên Hoàng), đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư (Ninh Bình).

    • Nhà Tiền Lê

      980 – Lê Hoàn lên ngôi; năm 981 lãnh đạo kháng chiến chống Tống thắng lợi, bảo vệ nền độc lập.

  2. 2. Nhà Lý (1009–1225)

    • Thành lập và dời đô

      1009 – Lý Công Uẩn lên ngôi; 1010 dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên là Thăng Long (Chiếu dời đô).

    • Xây dựng đất nước

      1042 ban bộ Hình thư (bộ luật thành văn đầu tiên); 1054 đổi quốc hiệu là Đại Việt; chú trọng nông nghiệp, lễ cày tịch điền.

    • Giáo dục – văn hoá

      1070 dựng Văn Miếu; 1075 mở khoa thi đầu tiên; 1076 lập Quốc Tử Giám; Phật giáo thịnh hành, chùa Một Cột (1049).

    • Kháng chiến chống Tống (1075–1077)

      Lý Thường Kiệt chỉ huy với chủ trương “tiến công trước để tự vệ”.

      • Giai đoạn 1075

        Quân Lý tấn công các căn cứ châu Ung, Khâm, Liêm (Trung Quốc) rồi rút về, chuẩn bị phòng thủ.

      • Phòng tuyến Như Nguyệt (1077)

        Chặn đánh quân Tống bên sông Như Nguyệt; bài thơ “Nam quốc sơn hà” khích lệ quân sĩ; chủ động giảng hoà, kết thúc chiến tranh.

  3. 3. Nhà Trần (1226–1400)

    • Thành lập và tổ chức

      1226 – nhà Trần thay nhà Lý; thực hiện chế độ Thái thượng hoàng; ban Quốc triều hình luật; quý tộc họ Trần nắm các chức vụ chủ chốt.

    • Văn hoá – giáo dục

      Thiền phái Trúc Lâm (Trần Nhân Tông); chữ Nôm phát triển; Lê Văn Hưu biên soạn Đại Việt sử kí (1272); thi cử đều đặn.

    • Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên

      • Lần 1 (1258)

        Chiến thắng Đông Bộ Đầu đẩy lùi quân Mông Cổ khỏi Thăng Long.

      • Lần 2 (1285)

        Hội nghị Diên Hồng; Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ; các trận Hàm Tử, Chương Dương, Tây Kết, Vạn Kiếp – Thoát Hoan phải chui ống đồng chạy về nước.

      • Lần 3 (1287–1288)

        Trần Khánh Dư phá đoàn thuyền lương ở Vân Đồn; tháng 4/1288 chiến thắng Bạch Đằng, bắt sống Ô Mã Nhi.

    • Nguyên nhân thắng lợi

      Tinh thần đoàn kết toàn dân, sự lãnh đạo tài giỏi của vua Trần và Trần Quốc Tuấn, nghệ thuật “vườn không nhà trống”, đánh vào chỗ yếu của địch.

  4. 4. Nước Đại Ngu thời Hồ (1400–1407)

    • Nhà Hồ thành lập

      1400 – Hồ Quý Ly phế vua Trần, lập nhà Hồ, đặt quốc hiệu Đại Ngu, xây thành Tây Đô (Thanh Hoá).

    • Cải cách của Hồ Quý Ly

      Phát hành tiền giấy, ban phép hạn điền, hạn nô; đề cao chữ Nôm, sửa đổi thi cử; tăng cường quân đội.

    • Kháng chiến chống Minh thất bại

      1406–1407 nhà Hồ thua quân Minh vì không đoàn kết được toàn dân (“không sợ đánh, chỉ sợ lòng dân không theo”).

  5. 5. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)

    • Bùng nổ

      1418 – Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn (Thanh Hoá), xưng Bình Định Vương; Nguyễn Trãi là mưu sĩ quan trọng.

    • Những năm đầu khó khăn

      1418–1423 nghĩa quân nhiều lần bị vây hãm; Lê Lai liều mình cứu chủ; có lúc phải tạm hoà với quân Minh.

    • Chuyển hướng vào Nam

      1424 theo kế của Nguyễn Chích, nghĩa quân vào Nghệ An, rồi giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá (1425) – thế lực lớn mạnh.

    • Tốt Động – Chúc Động (1426)

      Đánh tan quân Vương Thông, nghĩa quân vây hãm thành Đông Quan.

    • Chi Lăng – Xương Giang (1427)

      Tiêu diệt viện binh, Liễu Thăng tử trận; tháng 12/1427 Hội thề Đông Quan, quân Minh rút về nước.

    • Ý nghĩa

      Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, mở ra thời kì phát triển mới; đầu năm 1428 Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo.

  6. 6. Đại Việt thời Lê sơ (1428–1527)

    • Thành lập

      1428 – Lê Lợi lên ngôi (Lê Thái Tổ), khôi phục quốc hiệu Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long.

    • Thời Lê Thánh Tông (1460–1497)

      Hoàn thiện bộ máy quân chủ trung ương tập quyền, chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên, ban hành Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).

    • Kinh tế – xã hội

      Phép quân điền, khuyến khích khai hoang, đắp đê; Nho giáo chiếm địa vị độc tôn; xã hội có hai giai cấp địa chủ và nông dân.

    • Giáo dục – văn hoá

      Giáo dục khoa cử thịnh đạt, từ 1484 dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu; Ngô Sĩ Liên soạn Đại Việt sử kí toàn thư; Lương Thế Vinh giỏi toán.

  7. 7. Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ

    • Chăm-pa thế kỉ X – XVI

      Kinh đô chuyển về Vi-giay-a (Bình Định); kinh tế nông nghiệp, buôn bán biển; tháp Chăm tiêu biểu như tháp Bánh Ít, tháp Dương Long.

    • Vùng đất Nam Bộ

      Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI thuộc Chân Lạp, dân cư thưa thớt, phần lớn là đất hoang, rừng rậm, đầm lầy.

Ôn xong? Luyện ngay Lịch sử lớp 7

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 7

Lịch sử các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.