🦉Học Vui Mà

🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 7 học kỳ I

Ôn tập phương pháp học KHTN, nguyên tử – nguyên tố – bảng tuần hoàn, tốc độ, âm thanh, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, cảm ứng ở sinh vật (sách Kết nối tri thức).

📌 Cần nhớ

  • Nguyên tử trung hoà: số p = số e; khối lượng nguyên tử ≈ số p + số n (amu).
  • Lớp electron thứ nhất tối đa 2e, lớp thứ hai tối đa 8e.
  • Số thứ tự ô = số p; số thứ tự chu kì = số lớp e; số thứ tự nhóm A = số e lớp ngoài cùng.
  • v = s/t; 1 m/s = 3,6 km/h.
  • Tần số f = số dao động / thời gian (Hz); tai người nghe 20 Hz – 20 000 Hz.
  • Quang hợp: nước + CO₂ → glucose + O₂ (ánh sáng, diệp lục).
  • Hô hấp tế bào: glucose + O₂ → CO₂ + nước + năng lượng.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Đổi km/h sang m/s bằng cách nhân 3,6 — phải chia: 72 km/h = 20 m/s.
  • Tính khối lượng nguyên tử bằng số p + số e — electron rất nhẹ, phải lấy p + n.
  • Nhầm độ cao (do tần số quyết định) với độ to (do biên độ quyết định).
  • Cho rằng âm truyền được trong chân không.
  • Nghĩ cây chỉ hô hấp vào ban đêm — cây hô hấp cả ngày lẫn đêm.
  • Quên đoạn nằm ngang trên đồ thị s – t nghĩa là vật đứng yên.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Mở đầu: phương pháp và kĩ năng

    • Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

      Đề xuất vấn đề → đưa ra dự đoán → lập kế hoạch kiểm tra → thực hiện → viết báo cáo, thảo luận.

    • Các kĩ năng

      Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo; trình bày kết quả bằng bảng số liệu, biểu đồ.

    • Đồng hồ hiện số và cổng quang

      Đo khoảng thời gian vật đi giữa hai cổng quang, chính xác tới 0,001 s; dùng để đo tốc độ.

  2. 2. Nguyên tử, nguyên tố hoá học

    • Cấu tạo nguyên tử

      Hạt nhân gồm proton (+) và neutron (không mang điện); vỏ gồm electron (−). Nguyên tử trung hoà điện: số p = số e.

    • Khối lượng nguyên tử

      Đơn vị amu; proton ≈ neutron ≈ 1 amu, electron rất nhẹ. Khối lượng nguyên tử ≈ số p + số n: Na có 11p, 12n → ≈ 23 amu.

    • Các lớp electron

      Lớp thứ nhất tối đa 2e, lớp thứ hai tối đa 8e. Na (11e) xếp 2, 8, 1 (mô hình Rutherford – Bohr).

    • Nguyên tố hoá học

      Tập hợp các nguyên tử cùng số proton. Mọi nguyên tử có 8 proton đều thuộc nguyên tố oxygen.

    • Kí hiệu hoá học

      Một hoặc hai chữ cái, chữ đầu viết hoa, chữ sau viết thường: H, O, C, Na, Cl, Fe, Ca. Viết CA hay na là sai.

  3. 3. Sơ lược về bảng tuần hoàn

    • Nguyên tắc sắp xếp

      Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân; cùng số lớp electron xếp một hàng; cùng số e lớp ngoài cùng (nhóm A) xếp một cột.

    • Ô nguyên tố

      Cho biết số hiệu nguyên tử (= số p = số e), kí hiệu, tên, khối lượng nguyên tử. Ô số 12: magnesium Mg, 24 amu.

    • Chu kì

      Hàng ngang; số thứ tự chu kì = số lớp electron. Có 7 chu kì. Na (2, 8, 1) có 3 lớp e → chu kì 3.

    • Nhóm

      Cột dọc; với nhóm A, số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng. Na thuộc nhóm IA; Cl (2, 8, 7) thuộc nhóm VIIA.

    • Kim loại, phi kim, khí hiếm

      Kim loại ở bên trái và giữa bảng; phi kim ở phía trên bên phải; khí hiếm ở nhóm VIIIA, cuối mỗi chu kì.

  4. 4. Tốc độ

    • Tốc độ chuyển động

      v = s/t; đơn vị m/s, km/h. 36 km/h = 10 m/s (chia cho 3,6); 1 m/s = 3,6 km/h.

    • Đo tốc độ

      Đo quãng đường s bằng thước, thời gian t bằng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ hiện số và cổng quang; thiết bị bắn tốc độ trong giao thông.

    • Đồ thị quãng đường – thời gian

      Trục hoành t, trục tung s. Chuyển động đều: đường thẳng xiên, càng dốc thì tốc độ càng lớn; đoạn nằm ngang: vật đứng yên.

    • Tốc độ và an toàn giao thông

      Tốc độ càng lớn, quãng đường dừng xe càng dài; tuân thủ biển báo tốc độ và giữ khoảng cách an toàn.

  5. 5. Âm thanh

    • Sóng âm

      Do vật dao động phát ra; truyền qua chất rắn, lỏng, khí, không truyền được trong chân không. Thường truyền nhanh nhất trong chất rắn.

    • Tần số và độ cao

      f = số dao động trong 1 giây (Hz): 200 dao động trong 2 s → f = 100 Hz. f lớn: âm cao (bổng); f nhỏ: âm thấp (trầm).

    • Biên độ và độ to

      Biên độ dao động càng lớn, âm càng to: gảy dây đàn mạnh thì âm to hơn. Tai người nghe được khoảng 20 Hz – 20 000 Hz.

    • Phản xạ âm, tiếng vang

      Âm gặp vật cản bị phản xạ; vật cứng, nhẵn phản xạ tốt; vật mềm, xốp hấp thụ tốt. Tiếng vang: âm phản xạ đến tai chậm hơn âm trực tiếp ≥ 1/15 s.

    • Chống ô nhiễm tiếng ồn

      Giảm độ to của nguồn âm, ngăn đường truyền (tường, rèm, hàng cây), dùng vật liệu hấp thụ âm.

  6. 6. Trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng

    • Khái niệm

      Trao đổi chất: lấy chất từ môi trường, biến đổi trong cơ thể, thải chất thừa; luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.

    • Quang hợp

      Nước + carbon dioxide → glucose + oxygen (ánh sáng, diệp lục). Diễn ra chủ yếu ở lá (lục lạp); quang năng → hoá năng.

      • Yếu tố ảnh hưởng, ứng dụng

        Ánh sáng, nước, nồng độ CO₂, nhiệt độ. Ứng dụng: trồng cây đúng mật độ, tưới đủ nước, chiếu sáng nhà kính.

    • Hô hấp tế bào

      Glucose + oxygen → carbon dioxide + nước + năng lượng (ATP, nhiệt). Diễn ra ở ti thể của mọi tế bào sống, cả ngày lẫn đêm.

      • Bảo quản nông sản

        Giảm cường độ hô hấp: bảo quản lạnh, phơi hoặc sấy khô, tăng nồng độ CO₂, giảm O₂.

    • Trao đổi khí

      Thực vật qua khí khổng ở lá; động vật qua da, mang, hệ thống ống khí hoặc phổi. Ở người: lấy O₂, thải CO₂ qua phổi.

    • Nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

      Lông hút ở rễ hút nước, muối khoáng → mạch gỗ đưa lên lá; chất hữu cơ vận chuyển qua mạch rây. Nước thoát hơi qua khí khổng.

    • Nước và chất dinh dưỡng ở động vật

      Thức ăn tiêu hoá trong ống tiêu hoá, chất dinh dưỡng hấp thụ chủ yếu ở ruột non, máu vận chuyển đến tế bào. Cần uống đủ nước mỗi ngày.

  7. 7. Cảm ứng và tập tính

    • Cảm ứng

      Khả năng tiếp nhận và phản ứng với kích thích từ môi trường, giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

    • Cảm ứng ở thực vật

      Hướng sáng (ngọn hướng về ánh sáng), hướng nước, hướng tiếp xúc (tua cuốn), hướng trọng lực (rễ mọc xuống); lá cây xấu hổ cụp khi chạm.

    • Cảm ứng ở động vật

      Thực hiện nhờ hệ thần kinh dưới dạng phản xạ: chạm tay vào vật nóng thì rụt tay lại.

    • Tập tính ở động vật

      Bẩm sinh (nhện giăng tơ, chim di cư) và học được (chó chạy lại khi gọi tên). Ứng dụng: huấn luyện vật nuôi, bẫy đèn bắt côn trùng.

Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 7

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 7

Khoa học tự nhiên các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.