🧮 Toán · Lớp 7 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Toán lớp 7 học kỳ II
Ôn tập tỉ lệ thức, đa thức một biến, làm quen xác suất, quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác và hình khối thực tiễn (SGK Toán 7 tập 2, chương VI–X).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- a/b = c/d ⇔ ad = bc
- a/b = c/d = (a + c)/(b + d) = (a − c)/(b − d)
- Tỉ lệ thuận: y = kx; tỉ lệ nghịch: xy = a
- x = a là nghiệm của P(x) ⇔ P(a) = 0
- Bất đẳng thức tam giác: |b − c| < a < b + c
- Trọng tâm: AG = (2/3)AM
- Lăng trụ đứng: Sxq = C đáy · h; V = S đáy · h
- Xác suất (đồng khả năng) = số kết quả thuận lợi / tổng số kết quả
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Chia tỉ lệ nghịch với 2, 3, 4 mà lập x/2 = y/3 = z/4: phải lập 2x = 3y = 4z, tức x/(1/2) = y/(1/3) = z/(1/4).
- Trừ đa thức quên đổi dấu cả ngoặc: −(x² − 3x + 1) = −x² + 3x − 1.
- Kiểm tra ba đoạn lập tam giác nhưng so sai cặp: chỉ cần so đoạn dài nhất với tổng hai đoạn kia.
- Nhầm trọng tâm chia đôi trung tuyến: thực ra AG = 2GM.
- Lăng trụ: nhầm chiều cao của lăng trụ với chiều cao của tam giác đáy.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
Tỉ lệ thức
a/b = c/d ⇒ ad = bc. Ngược lại, từ ad = bc (a, b, c, d ≠ 0) lập được bốn tỉ lệ thức: a/b = c/d, a/c = b/d, d/b = c/a, d/c = b/a.
Tính chất dãy tỉ số bằng nhau
a/b = c/d = e/f = (a + c + e)/(b + d + f) = (a − c + e)/(b − d + f) (các mẫu khác 0). Dùng để tìm x, y, z khi biết tổng hoặc hiệu.
Đại lượng tỉ lệ thuận
y = kx (k ≠ 0). y₁/x₁ = y₂/x₂ = k và x₁/x₂ = y₁/y₂. Ví dụ số tiền tỉ lệ thuận với số vở mua.
Đại lượng tỉ lệ nghịch
y = a/x hay xy = a (a ≠ 0). x₁y₁ = x₂y₂ và x₁/x₂ = y₂/y₁. Ví dụ thời gian tỉ lệ nghịch với số công nhân (cùng khối lượng việc).
Bài toán chia tỉ lệ
Chia M thành ba phần tỉ lệ thuận với a, b, c: x/a = y/b = z/c = M/(a + b + c). Tỉ lệ nghịch với a, b, c ⇔ tỉ lệ thuận với 1/a, 1/b, 1/c.
2. Chương VII. Biểu thức đại số, đa thức một biến
Biểu thức đại số
Biểu thức gồm số, chữ (biến) và phép toán. Tính giá trị: thay biến bằng số rồi thực hiện phép tính.
Đa thức một biến
Tổng các đơn thức của cùng một biến. Thu gọn, sắp xếp theo lũy thừa giảm dần; bậc = số mũ cao nhất; có hệ số cao nhất và hệ số tự do.
Nghiệm của đa thức
x = a là nghiệm của P(x) nếu P(a) = 0. Ví dụ P(x) = 2x − 6 có nghiệm x = 3. Đa thức bậc n có không quá n nghiệm.
Cộng, trừ đa thức
Bỏ ngoặc (đổi dấu mọi hạng tử nếu trước ngoặc là dấu −), nhóm các hạng tử cùng bậc rồi cộng, trừ hệ số; có thể đặt tính theo cột dọc.
Nhân đa thức
Nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng lại. Ví dụ (x + 2)(x − 3) = x² − x − 6.
Chia đa thức một biến
Đặt phép chia với hai đa thức đã sắp xếp: A = B·Q + R, bậc R < bậc B. R = 0 thì A chia hết cho B.
3. Chương VIII. Biến cố và xác suất
Các loại biến cố
Chắc chắn (luôn xảy ra), không thể (không bao giờ xảy ra), ngẫu nhiên (có thể xảy ra hoặc không).
Xác suất của biến cố
Số đo khả năng xảy ra, nằm từ 0 đến 1. Biến cố chắc chắn có xác suất 1; biến cố không thể có xác suất 0.
Kết quả đồng khả năng
Xác suất = số kết quả thuận lợi / tổng số kết quả có thể. Ví dụ gieo một xúc xắc, P(ra mặt chẵn) = 3/6 = 1/2.
4. Chương IX. Quan hệ các yếu tố trong tam giác
Góc và cạnh đối diện
Trong một tam giác, góc lớn hơn đối diện cạnh lớn hơn và ngược lại. Tam giác vuông: cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Đường vuông góc và đường xiên
Từ một điểm ngoài đường thẳng, đoạn vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên.
Bất đẳng thức tam giác
|b − c| < a < b + c. Ba đoạn thẳng lập được tam giác khi đoạn dài nhất nhỏ hơn tổng hai đoạn còn lại. Ví dụ 3, 4, 8 không lập được tam giác.
Ba đường trung tuyến – trọng tâm
Đồng quy tại trọng tâm G; AG = (2/3)·AM, GM = (1/3)·AM (M là trung điểm BC).
Ba đường phân giác
Đồng quy tại một điểm cách đều ba cạnh của tam giác.
Ba đường trung trực, ba đường cao
Ba đường trung trực đồng quy tại điểm cách đều ba đỉnh. Ba đường cao đồng quy tại trực tâm.
5. Chương X. Hình khối trong thực tiễn
Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hộp chữ nhật kích thước a, b, c (c là chiều cao): Sxq = 2(a + b)c; V = abc. Lập phương cạnh a: Sxq = 4a²; Stp = 6a²; V = a³.
Lăng trụ đứng tam giác, tứ giác
Mặt bên là các hình chữ nhật. Sxq = chu vi đáy × chiều cao; V = diện tích đáy × chiều cao.
Bài toán thực tế
Tính lượng sơn (diện tích), thể tích bể, thùng hàng. Đổi đơn vị: 1 dm³ = 1 lít; 1 m³ = 1000 lít.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 7
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 7
🧮 Toán 7
📖 Ngữ văn 7
🔤 Tiếng Anh 7
🔬 Khoa học tự nhiên 7
📜 Lịch sử 7
🌏 Địa lí 7
⚖️ Giáo dục công dân 7
💻 Tin học 7
🛠️ Công nghệ 7
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.