🧮 Toán · Lớp 1 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Toán lớp 1 học kỳ I
Ôn tập các số từ 0 đến 10, phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10, nhận biết hình phẳng, khối hình và vị trí trong không gian.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Thứ tự: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 — số đứng sau lớn hơn số đứng trước.
- Các cặp cộng bằng 10: 1 + 9, 2 + 8, 3 + 7, 4 + 6, 5 + 5.
- Số nào cộng với 0 hoặc trừ đi 0 cũng bằng chính số đó.
- Số nào trừ chính nó cũng bằng 0: 5 − 5 = 0.
- Đổi chỗ hai số trong phép cộng, kết quả không thay đổi.
- Thêm, gộp → cộng; bớt, còn lại → trừ.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Viết ngược dấu > và <: nhớ miệng dấu luôn mở về phía số lớn hơn (8 > 3).
- Đếm sót hoặc đếm lặp đồ vật: đếm đến đâu chấm nhẹ bút chì vào đồ vật đó.
- Tranh có “bay đi, ăn mất” mà làm tính cộng: xem kĩ tranh là thêm vào hay bớt đi.
- Đếm hình chỉ đếm hình nhỏ, quên hình ghép lớn: đếm hình nhỏ trước, rồi tìm thêm hình ghép.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Các số từ 0 đến 10
Đọc, viết, đếm số từ 0 đến 10
Đếm lần lượt 0, 1, 2, …, 10. Số 0 chỉ không có đồ vật nào. Số 10 viết bằng hai chữ số: 1 và 0.
Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Nối mỗi đồ vật nhóm này với một đồ vật nhóm kia. Nhóm còn thừa là nhóm nhiều hơn; nối vừa hết là bằng nhau.
So sánh số: >, <, =
Số đếm sau lớn hơn số đếm trước. VD: 7 > 5; 3 < 8; 6 = 6. Mẹo: miệng dấu mở về phía số lớn hơn.
Xếp thứ tự các số
Từ bé đến lớn: 2, 4, 7, 9. Từ lớn đến bé: 9, 7, 4, 2.
Mấy và mấy (tách, gộp số)
7 gồm 1 và 6, 2 và 5, 3 và 4. Gộp 4 và 3 được 7.
2. Phép cộng trong phạm vi 10
Gộp lại, thêm vào thì cộng
VD: Có 3 quả bóng, thêm 2 quả bóng. Có tất cả 3 + 2 = 5 quả bóng.
Cộng với số 0
Số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó: 6 + 0 = 6; 0 + 4 = 4.
Đổi chỗ hai số, kết quả không đổi
2 + 5 = 7 và 5 + 2 = 7. Biết một phép tính là biết luôn phép tính kia.
Bảng cộng trong phạm vi 10
Thuộc để tính nhẩm. Các cặp có tổng bằng 10: 1 + 9, 2 + 8, 3 + 7, 4 + 6, 5 + 5.
3. Phép trừ trong phạm vi 10
Bớt đi, còn lại thì trừ
VD: Có 8 cái kẹo, ăn hết 3 cái. Còn lại 8 − 3 = 5 cái kẹo.
Trừ đi 0, trừ chính nó
Số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó: 7 − 0 = 7. Số nào trừ chính nó cũng bằng 0: 7 − 7 = 0.
Từ phép cộng suy ra phép trừ
Từ 4 + 3 = 7 ta có 7 − 3 = 4 và 7 − 4 = 3.
Bảng trừ trong phạm vi 10
VD: 10 − 1 = 9; 10 − 2 = 8; 10 − 3 = 7; 9 − 4 = 5; 8 − 6 = 2.
4. Nhìn tranh, viết phép tính
Đọc tranh, kể bài toán
Nhìn tranh và nói: có mấy, thêm (hoặc bớt) mấy, hỏi tất cả (hoặc còn lại) bao nhiêu.
Chọn phép tính đúng
“Thêm, tất cả, gộp lại” → làm tính cộng. “Bớt, còn lại, bay đi, ăn mất” → làm tính trừ.
Tính có hai dấu phép tính
Tính lần lượt từ trái sang phải. VD: 5 + 2 − 3 = 7 − 3 = 4.
5. Hình phẳng
Hình vuông
Có 4 cạnh dài bằng nhau. VD: viên gạch lát nền, ô vuông trong vở.
Hình chữ nhật
Có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau. VD: mặt quyển sách, bảng lớp.
Hình tam giác
Có 3 cạnh. VD: lá cờ đuôi nheo, miếng bánh cắt chéo.
Hình tròn
Tròn đều, không có cạnh. VD: mặt đồng hồ, cái đĩa.
Lắp ghép, xếp hình
Ghép 2 hình tam giác được hình vuông hoặc hình chữ nhật. Khi đếm hình, đếm cả hình nhỏ và hình ghép.
6. Khối hình và vị trí
Khối lập phương
Các mặt đều là hình vuông. VD: con xúc xắc, khối rubik.
Khối hộp chữ nhật
Có các mặt là hình chữ nhật. VD: hộp sữa, viên gạch, hộp bút.
Trên – dưới, trái – phải
Xác định theo chính mình: giơ tay phải lên để nhớ bên phải. VD: quyển sách ở trên bàn, quả bóng ở dưới gầm bàn.
Trước – sau, ở giữa
VD: Mai đứng trước Lan, Lan đứng sau Mai; quả táo ở giữa quả cam và quả lê.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 1
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 1
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.