🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Toán lớp 12 học kỳ I

Ôn tập ứng dụng đạo hàm khảo sát hàm số, vectơ và hệ trục tọa độ Oxyz, các số đo độ phân tán của mẫu ghép nhóm (SGK Toán 12 tập 1, chương I–III).

📌 Cần nhớ

  • f' > 0 trên K ⇒ đồng biến; f' < 0 ⇒ nghịch biến
  • f' đổi dấu + → −: cực đại; − → +: cực tiểu
  • GTLN, GTNN trên [a; b]: so sánh f tại điểm tới hạn và hai đầu mút
  • y = (ax + b)/(cx + d): TCĐ x = −d/c, TCN y = a/c
  • Tiệm cận xiên: a = lim f(x)/x, b = lim[f(x) − ax]
  • a→·b→ = a₁b₁ + a₂b₂ + a₃b₃; |a→| = √(a₁² + a₂² + a₃²)
  • s² = (Σnᵢcᵢ²)/n − x̄²; Δ_Q = Q₃ − Q₁

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Kết luận đồng biến trên (−∞; 1) ∪ (1; +∞): phải nói đồng biến trên từng khoảng.
  • Nhầm điểm cực trị x₀ với giá trị cực trị f(x₀) hoặc với điểm cực trị của đồ thị (x₀; f(x₀)).
  • Tìm GTLN, GTNN trên đoạn mà quên tính giá trị tại hai đầu mút.
  • Tìm tiệm cận đứng chỉ từ nghiệm của mẫu mà không kiểm tra giới hạn (nghiệm chung của tử và mẫu có thể không cho tiệm cận).
  • Phương sai mẫu ghép nhóm dùng đầu mút nhóm thay cho giá trị đại diện cᵢ.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Chương I. Tính đơn điệu và cực trị

    • Xét tính đơn điệu

      f'(x) ≥ 0 trên K (bằng 0 tại hữu hạn điểm) ⇒ f đồng biến trên K; f'(x) ≤ 0 ⇒ nghịch biến. Bước: tập xác định → f' → nghiệm f' → bảng biến thiên.

    • Cực trị

      f' đổi dấu từ + sang − khi qua x₀: x₀ là điểm cực đại; từ − sang +: điểm cực tiểu. f(x₀) là giá trị cực trị; (x₀; f(x₀)) là điểm cực trị của đồ thị.

    • Đọc đồ thị, bảng xét dấu f'

      Đồ thị y = f'(x) nằm trên Ox ⇒ f đồng biến; f'(x) đổi dấu tại x₀ ⇒ x₀ là điểm cực trị; f' chạm Ox mà không đổi dấu ⇒ không phải cực trị.

  2. 2. Chương I. GTLN, GTNN và bài toán thực tế

    • Trên đoạn [a; b]

      f liên tục trên [a; b]: tìm các điểm trong (a; b) tại đó f' = 0 hoặc không xác định; tính f tại các điểm đó và tại a, b; số lớn nhất là max, nhỏ nhất là min.

    • Trên khoảng

      Lập bảng biến thiên trên khoảng đó; giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (nếu có) đọc từ bảng.

    • Bài toán tối ưu thực tế

      Đặt ẩn x, biểu diễn đại lượng cần tối ưu thành f(x), tìm miền của x, khảo sát f. Ví dụ hộp không nắp thể tích lớn nhất, chi phí nhỏ nhất, lợi nhuận lớn nhất.

  3. 3. Chương I. Tiệm cận và khảo sát đồ thị

    • Tiệm cận ngang

      y = y₀ nếu lim(x→+∞) f(x) = y₀ hoặc lim(x→−∞) f(x) = y₀.

    • Tiệm cận đứng

      x = x₀ nếu ít nhất một trong các giới hạn lim(x→x₀⁺) f(x), lim(x→x₀⁻) f(x) bằng +∞ hoặc −∞.

    • Tiệm cận xiên

      y = ax + b (a ≠ 0) nếu lim[f(x) − (ax + b)] = 0 khi x → +∞ hoặc x → −∞; a = lim f(x)/x, b = lim[f(x) − ax].

    • Sơ đồ khảo sát hàm số

      Tập xác định → chiều biến thiên, cực trị, giới hạn, tiệm cận → bảng biến thiên → vẽ đồ thị (giao với trục, điểm đặc biệt, tâm đối xứng).

    • Các dạng đồ thị

      • y = ax³ + bx² + cx + d (a ≠ 0)

        Có hai cực trị ⇔ y' = 0 có hai nghiệm phân biệt. Đồ thị nhận điểm có hoành độ là nghiệm của y'' = 0 làm tâm đối xứng.

      • y = (ax + b)/(cx + d)

        c ≠ 0, ad − bc ≠ 0: tiệm cận đứng x = −d/c, tiệm cận ngang y = a/c; hàm số đơn điệu trên từng khoảng xác định.

      • y = (ax² + bx + c)/(mx + n)

        Có tiệm cận đứng x = −n/m và tiệm cận xiên (chia đa thức); tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận.

  4. 4. Chương II. Vectơ trong không gian

    • Phép toán vectơ

      Quy tắc ba điểm, hình bình hành như trong mặt phẳng. Quy tắc hình hộp ABCD.A'B'C'D': AB→ + AD→ + AA'→ = AC'→.

    • Tích vô hướng

      a→·b→ = |a→|·|b→|·cos(a→, b→). a→ ⊥ b→ ⇔ a→·b→ = 0. Dùng để tính góc giữa hai đường thẳng.

    • Ứng dụng thực tế

      Hợp lực (tổng các vectơ lực), công của lực A = F→·d→; biểu diễn chuyển động trong không gian.

  5. 5. Chương II. Hệ trục tọa độ Oxyz

    • Tọa độ điểm, vectơ

      M(x; y; z) ⇔ OM→ = x·i→ + y·j→ + z·k→. AB→ = (x_B − x_A; y_B − y_A; z_B − z_A).

    • Biểu thức tọa độ các phép toán

      a→ ± b→ = (a₁ ± b₁; a₂ ± b₂; a₃ ± b₃); k·a→ = (ka₁; ka₂; ka₃); a→·b→ = a₁b₁ + a₂b₂ + a₃b₃.

    • Độ dài, góc

      |a→| = √(a₁² + a₂² + a₃²); AB = √((x_B − x_A)² + (y_B − y_A)² + (z_B − z_A)²); cos(a→, b→) = a→·b→/(|a→|·|b→|).

    • Trung điểm, trọng tâm

      Trung điểm đoạn AB: trung bình cộng tọa độ A, B. Trọng tâm tam giác: trung bình cộng tọa độ ba đỉnh.

    • Cùng phương, vuông góc

      a→, b→ (b→ ≠ 0→) cùng phương ⇔ a→ = k·b→; a→ ⊥ b→ ⇔ a₁b₁ + a₂b₂ + a₃b₃ = 0.

  6. 6. Chương III. Độ phân tán của mẫu ghép nhóm

    • Khoảng biến thiên

      R = đầu mút phải của nhóm cuối − đầu mút trái của nhóm đầu (với các nhóm có tần số khác 0).

    • Khoảng tứ phân vị

      Δ_Q = Q₃ − Q₁ (Q₁, Q₃ tính theo công thức nội suy trong nhóm chứa chúng); đo độ phân tán của nửa số liệu ở giữa, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lệ.

    • Phương sai, độ lệch chuẩn

      s² = [n₁(c₁ − x̄)² + … + nₖ(cₖ − x̄)²]/n = (n₁c₁² + … + nₖcₖ²)/n − x̄²; s = √s² (cᵢ: giá trị đại diện).

    • So sánh hai mẫu

      Cùng đơn vị đo: mẫu có độ lệch chuẩn (hoặc khoảng tứ phân vị) nhỏ hơn thì số liệu đồng đều, ổn định hơn.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.