🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Toán lớp 12 học kỳ II

Ôn tập nguyên hàm – tích phân, phương pháp tọa độ trong không gian và xác suất có điều kiện (SGK Toán 12 tập 2, chương IV–VI), kèm định hướng ôn thi tốt nghiệp THPT.

📌 Cần nhớ

  • ∫xᵅdx = xᵅ⁺¹/(α + 1) + C (α ≠ −1); ∫dx/x = ln|x| + C
  • ∫eˣdx = eˣ + C; ∫sin x dx = −cos x + C; ∫cos x dx = sin x + C
  • ∫ₐᵇ f(x)dx = F(b) − F(a)
  • S = ∫ₐᵇ |f(x) − g(x)|dx; V = π∫ₐᵇ f²(x)dx
  • Mặt phẳng: A(x − x₀) + B(y − y₀) + C(z − z₀) = 0
  • d(M, (P)) = |Ax₀ + By₀ + Cz₀ + D|/√(A² + B² + C²)
  • Mặt cầu: (x − a)² + (y − b)² + (z − c)² = R²
  • P(A|B) = P(AB)/P(B); P(A) = P(B)P(A|B) + P(B̄)P(A|B̄)
  • Bayes: P(B|A) = P(B)P(A|B)/P(A)

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên + C khi tìm nguyên hàm; viết ∫dx/x = ln x thay vì ln|x| + C.
  • Tính diện tích mà bỏ dấu giá trị tuyệt đối khi f − g đổi dấu trên [a; b]: phải tách đoạn theo nghiệm của f − g.
  • Thể tích khối tròn xoay quên π hoặc quên bình phương f(x).
  • Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dùng cos thay vì sin của |u→·n→|/(|u→|·|n→|).
  • Nhầm P(A|B) với P(B|A) trong bài toán Bayes.
  • Phần III điền đáp số chưa làm tròn đúng yêu cầu hoặc sai đơn vị.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Chương IV. Nguyên hàm

    • Định nghĩa

      F là nguyên hàm của f trên K nếu F'(x) = f(x) với mọi x ∈ K. Khi đó ∫f(x)dx = F(x) + C.

    • Tính chất

      ∫k·f(x)dx = k∫f(x)dx (k ≠ 0); ∫[f(x) ± g(x)]dx = ∫f(x)dx ± ∫g(x)dx; ∫f'(x)dx = f(x) + C.

    • Bảng nguyên hàm

      • Lũy thừa

        ∫xᵅdx = xᵅ⁺¹/(α + 1) + C (α ≠ −1); ∫(1/x)dx = ln|x| + C.

      • Mũ

        ∫eˣdx = eˣ + C; ∫aˣdx = aˣ/ln a + C (0 < a ≠ 1).

      • Lượng giác

        ∫sin x dx = −cos x + C; ∫cos x dx = sin x + C; ∫dx/cos²x = tan x + C; ∫dx/sin²x = −cot x + C.

  2. 2. Chương IV. Tích phân và ứng dụng

    • Công thức Newton – Leibniz

      ∫ₐᵇ f(x)dx = F(b) − F(a), F là một nguyên hàm của f trên [a; b]. Ví dụ ∫₀¹ 2x dx = 1² − 0² = 1.

    • Tính chất tích phân

      Đổi cận thì đổi dấu; tích phân trên [a; b] = trên [a; c] + trên [c; b]; tích phân của tổng bằng tổng các tích phân; tích phân với cận bằng nhau bằng 0.

    • Ý nghĩa thực tế

      Quãng đường đi từ t = a đến t = b: s = ∫ₐᵇ v(t)dt. Tổng quát, tích phân của tốc độ thay đổi cho độ biến thiên của đại lượng.

    • Diện tích hình phẳng

      Giới hạn bởi y = f(x), y = g(x), x = a, x = b: S = ∫ₐᵇ |f(x) − g(x)|dx. Với trục Ox: g(x) = 0. f − g đổi dấu thì tách đoạn.

    • Thể tích vật thể

      Thiết diện vuông góc với Ox tại x có diện tích S(x): V = ∫ₐᵇ S(x)dx.

    • Thể tích khối tròn xoay

      Quay hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), Ox, x = a, x = b quanh Ox: V = π∫ₐᵇ [f(x)]²dx.

  3. 3. Chương V. Phương trình mặt phẳng

    • Vectơ pháp tuyến

      n→ ≠ 0→ có giá vuông góc với (P). Nếu (P) có cặp vectơ chỉ phương a→, b→ thì n→ = (a₂b₃ − a₃b₂; a₃b₁ − a₁b₃; a₁b₂ − a₂b₁).

    • Phương trình tổng quát

      Qua M(x₀; y₀; z₀), n→ = (A; B; C): A(x − x₀) + B(y − y₀) + C(z − z₀) = 0, hay Ax + By + Cz + D = 0.

    • Phương trình theo đoạn chắn

      (P) cắt các trục tại (a; 0; 0), (0; b; 0), (0; 0; c) với abc ≠ 0: x/a + y/b + z/c = 1.

    • Song song, vuông góc

      (P) ∥ (Q) ⇔ n→, n'→ cùng phương và hai mặt phẳng không trùng nhau; (P) ⊥ (Q) ⇔ n→·n'→ = 0.

    • Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng

      d(M, (P)) = |Ax₀ + By₀ + Cz₀ + D| / √(A² + B² + C²).

  4. 4. Chương V. Đường thẳng, mặt cầu, góc

    • Phương trình đường thẳng

      Qua M(x₀; y₀; z₀), vectơ chỉ phương u→ = (a; b; c): tham số x = x₀ + at, y = y₀ + bt, z = z₀ + ct; chính tắc (x − x₀)/a = (y − y₀)/b = (z − z₀)/c (abc ≠ 0).

    • Vị trí hai đường thẳng

      Xét u→, u'→ và điểm chung: song song hoặc trùng (u→, u'→ cùng phương), cắt nhau (có một điểm chung), chéo nhau (không cùng phương, không có điểm chung).

    • Công thức góc

      cos(Δ, Δ') = |u→·u'→|/(|u→|·|u'→|); sin(Δ, (P)) = |u→·n→|/(|u→|·|n→|); cos((P), (Q)) = |n→·n'→|/(|n→|·|n'→|).

    • Phương trình mặt cầu

      Tâm I(a; b; c), bán kính R: (x − a)² + (y − b)² + (z − c)² = R². Dạng x² + y² + z² − 2ax − 2by − 2cz + d = 0 với a² + b² + c² − d > 0.

  5. 5. Chương VI. Xác suất có điều kiện

    • Xác suất có điều kiện

      P(A|B) = P(AB)/P(B) với P(B) > 0: xác suất của A khi biết B đã xảy ra. Suy ra P(AB) = P(B)·P(A|B).

    • Công thức xác suất toàn phần

      P(A) = P(B)·P(A|B) + P(B̄)·P(A|B̄).

    • Công thức Bayes

      P(B|A) = P(B)·P(A|B) / [P(B)·P(A|B) + P(B̄)·P(A|B̄)].

    • Sơ đồ hình cây

      Nhánh cấp 1: P(B), P(B̄); nhánh cấp 2: các xác suất có điều kiện. Nhân dọc theo nhánh, cộng các nhánh dẫn tới A. Dạng hay gặp: xét nghiệm bệnh, sản phẩm lỗi.

  6. 6. Ôn thi tốt nghiệp THPT

    • Cấu trúc đề (định dạng từ 2025)

      90 phút. Phần I: 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Phần II: 4 câu đúng/sai, mỗi câu 4 ý; Phần III: 6 câu trả lời ngắn.

    • Tính điểm câu đúng/sai

      Mỗi câu tối đa 1 điểm: đúng 1 ý được 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; cả 4 ý 1 điểm. Xét từng ý độc lập; ý sau thường dùng kết quả ý trước.

    • Kiến thức lớp 11 hay gặp

      Lượng giác, cấp số, mũ – lôgarit, góc và khoảng cách trong không gian, quy tắc cộng – nhân xác suất, đạo hàm, thống kê mẫu ghép nhóm.

    • Bài toán thực tế

      Tối ưu bằng đạo hàm, quãng đường từ vận tốc (tích phân), tọa độ Oxyz trong mô hình (phòng, drone, ăng-ten), xác suất Bayes; đọc kĩ yêu cầu làm tròn.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.