🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 12 học kỳ I

Ôn tập cuối học kỳ I Địa lí 12: vị trí, thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và sự phân hoá, tài nguyên – môi trường; dân số, lao động, đô thị hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông – lâm – thuỷ sản và công nghiệp.

📌 Cần nhớ

  • Đất liền: 8°34'B – 23°23'B; 102°09'Đ – 109°28'Đ
  • Dãy Bạch Mã: ranh giới phân hoá thiên nhiên Bắc – Nam
  • Ba đai cao: nhiệt đới gió mùa – cận nhiệt đới gió mùa trên núi – ôn đới gió mùa trên núi (> 2 600 m)
  • Gió mùa Đông Bắc: tháng 11 – 4; gió mùa Tây Nam: tháng 5 – 10
  • Tỉ trọng (%) = Thành phần : Tổng × 100
  • Tốc độ tăng trưởng (%) = Giá trị năm sau : Giá trị năm gốc × 100
  • Năng suất (tạ/ha) = Sản lượng : Diện tích
  • Mật độ dân số = Số dân : Diện tích (người/km²)

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Cho rằng gió mùa Đông Bắc gây mùa khô ở Nam Bộ – thực ra là Tín phong bán cầu Bắc.
  • Nhầm giới hạn đai nhiệt đới gió mùa: miền Bắc dưới 600 – 700 m, miền Nam dưới 900 – 1 000 m.
  • Vẽ biểu đồ miền khi chỉ có 1 – 2 năm, hoặc biểu đồ tròn cho chuỗi nhiều năm.
  • Năng suất: nghìn tấn : nghìn ha cho ra tấn/ha, phải nhân 10 để ra tạ/ha.
  • Nhận xét biểu đồ chỉ chép số liệu, thiếu xu hướng chung và giải thích.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    • Vị trí

      Rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á; nội chí tuyến bán cầu Bắc; khu vực gió mùa châu Á; nơi giao thoa các vành đai sinh khoáng và luồng di cư sinh vật.

      • Toạ độ phần đất liền

        Vĩ độ 8°34'B – 23°23'B; kinh độ 102°09'Đ – 109°28'Đ.

    • Phạm vi lãnh thổ

      Vùng đất (khoảng 331 nghìn km²), vùng biển (nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa) và vùng trời.

    • Ảnh hưởng của vị trí

      Tự nhiên: nhiệt đới ẩm gió mùa, giàu tài nguyên, nhiều thiên tai. Kinh tế: thuận lợi giao lưu, hội nhập. Quốc phòng: vị trí chiến lược, Biển Đông có ý nghĩa đặc biệt.

  2. 2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    • Khí hậu

      • Nhiệt đới, ẩm

        Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương; nhiệt độ TB năm > 20°C; 1 400 – 3 000 giờ nắng; mưa 1 500 – 2 000 mm/năm; độ ẩm > 80%.

      • Gió mùa mùa đông

        Gió mùa Đông Bắc (tháng 11 – 4) từ áp cao Xi-bia tạo mùa đông lạnh ở miền Bắc; từ dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mùa khô.

      • Gió mùa mùa hạ

        Đầu mùa: khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa ở Nam Bộ, Tây Nguyên và phơn khô nóng ở Bắc Trung Bộ. Giữa – cuối mùa: gió Tây Nam từ bán cầu Nam gây mưa lớn.

    • Các thành phần tự nhiên khác

      Địa hình xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng; sông dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa; đất feralit; rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    • Ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống

      Thuận lợi thâm canh, đa dạng hoá nông nghiệp; khó khăn do thiên tai (bão, lũ, hạn), sâu bệnh, thời tiết thất thường.

  3. 3. Sự phân hoá thiên nhiên

    • Bắc – Nam (ranh giới dãy Bạch Mã)

      • Phần lãnh thổ phía Bắc

        Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh: nhiệt độ TB năm > 20°C, có 2 – 3 tháng < 18°C, biên độ nhiệt năm lớn; đới rừng nhiệt đới gió mùa.

      • Phần lãnh thổ phía Nam

        Cận xích đạo gió mùa: nhiệt độ TB năm > 25°C, không có tháng < 20°C, biên độ nhỏ; hai mùa mưa – khô rõ; đới rừng cận xích đạo gió mùa.

    • Đông – Tây

      Vùng biển – thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi; khác biệt giữa Đông Bắc – Tây Bắc, giữa Đông Trường Sơn – Tây Nguyên (mùa mưa lệch nhau).

    • Theo độ cao

      Nhiệt đới gió mùa (miền Bắc dưới 600 – 700 m, miền Nam dưới 900 – 1 000 m); cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2 600 m); ôn đới gió mùa trên núi (trên 2 600 m).

    • Tài nguyên và môi trường

      Sử dụng hợp lí đất, rừng (độ che phủ khoảng 42%), nước, khoáng sản, sinh vật; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.

  4. 4. Dân số, lao động, đô thị hoá

    • Dân số

      Khoảng 100 triệu người (2023), 54 dân tộc; gia tăng chậm lại; đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng và già hoá nhanh; phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng – miền núi, thành thị – nông thôn.

    • Lao động

      Dồi dào (hơn 50 triệu người), cần cù; chất lượng nâng lên nhưng tỉ lệ có bằng cấp, chứng chỉ còn thấp; tỉ trọng lao động nông – lâm – thuỷ sản giảm, công nghiệp – dịch vụ tăng.

      • Việc làm

        Còn thất nghiệp ở thành thị, thiếu việc làm ở nông thôn; hướng giải quyết: phân bố lại lao động, đa dạng ngành nghề, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động.

    • Đô thị hoá

      Tỉ lệ dân thành thị tăng (khoảng 38%) nhưng còn thấp so với khu vực; đô thị phân bố không đều; mạng lưới đô thị gồm 6 loại (đặc biệt, loại I – V).

      • Ảnh hưởng

        Tích cực: thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, thu hút đầu tư. Tiêu cực: ô nhiễm, ùn tắc, quá tải hạ tầng và nhà ở.

  5. 5. Cơ cấu kinh tế, nông – lâm – thuỷ sản

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

      Theo ngành: giảm nông – lâm – thuỷ sản, tăng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ. Theo thành phần: tăng khu vực ngoài Nhà nước và có vốn FDI. Theo lãnh thổ: hình thành vùng động lực.

    • Nông nghiệp

      Trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn: lúa (ĐBSCL, ĐBSH), cây công nghiệp (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè), cây ăn quả; chăn nuôi lợn, gia cầm theo hướng trang trại.

    • Lâm nghiệp, thuỷ sản

      Ba loại rừng; trồng rừng, chế biến gỗ xuất khẩu. Thuỷ sản: đẩy mạnh khai thác xa bờ, nuôi trồng (tôm, cá tra – ĐBSCL dẫn đầu).

    • Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

      Kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh; xu hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, gắn với chuỗi giá trị.

  6. 6. Công nghiệp

    • Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp

      Tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo; giảm khai khoáng; khu vực có vốn FDI tăng mạnh; phân bố tập trung ở ĐBSH và Đông Nam Bộ.

    • Một số ngành công nghiệp

      • Khai thác nhiên liệu, sản xuất điện

        Than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam); thuỷ điện (Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu), nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời.

      • Điện tử, chế biến, dệt may

        Điện tử – máy tính dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu; chế biến lương thực – thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu; dệt may, giày dép dùng nhiều lao động.

    • Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

      Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp, khu kinh tế; hai trung tâm lớn nhất: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.

    • Kĩ năng số liệu, biểu đồ

      Tỉ trọng (%) = Thành phần : Tổng × 100. Tốc độ tăng trưởng (%) = Năm sau : Năm gốc × 100. Năng suất = Sản lượng : Diện tích.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.