🦉Học Vui Mà

🧪 Hoá học · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Hoá học lớp 12 học kỳ I

Ôn tập ester – lipid – xà phòng, carbohydrate, amine – amino acid – protein, polymer và thế điện cực – nguồn điện hoá học (Chương 1–4 và Bài 15 sách Kết nối tri thức).

📌 Cần nhớ

  • Ester no, đơn chức, mạch hở: CₙH₂ₙO₂ (n ≥ 2).
  • Xà phòng hoá: (RCOO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3RCOONa + C₃H₅(OH)₃.
  • Lên men: C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂.
  • Tính base: CH₃NH₂ > NH₃ > C₆H₅NH₂.
  • n amino acid → (n − 1) liên kết peptide; biuret cần từ tripeptide trở lên.
  • E°pin = E°cathode − E°anode; pin Zn – Cu: 1,10 V.
  • Trong pin: anode là cực âm (oxi hoá), cathode là cực dương (khử).

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Gọi tên ester ngược: CH₃COOC₂H₅ là ethyl acetate (tên gốc R′ trước, gốc acid sau).
  • Cho saccharose tham gia phản ứng tráng bạc.
  • Cho dipeptide có phản ứng biuret — cần từ tripeptide trở lên.
  • Quên hệ số 3 mol NaOH khi xà phòng hoá 1 mol chất béo.
  • Tính E°pin bằng E°anode − E°cathode nên ra số âm.
  • Cho rằng anode luôn là cực dương — trong pin điện hoá anode là cực âm.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Ester – lipid

    • Ester

      Thay nhóm –OH trong –COOH bằng nhóm –OR′: RCOOR′. Ester no, đơn chức, mạch hở: CₙH₂ₙO₂ (n ≥ 2). CH₃COOC₂H₅ là ethyl acetate.

    • Thuỷ phân ester

      Trong acid: thuận nghịch. Trong kiềm: một chiều (xà phòng hoá): CH₃COOC₂H₅ + NaOH → CH₃COONa + C₂H₅OH.

    • Chất béo

      Triester của glycerol với acid béo: tristearin (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ (rắn), triolein (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ (lỏng).

    • Tính chất của chất béo

      Xà phòng hoá tạo muối của acid béo (xà phòng) và glycerol; hydrogen hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn (bơ nhân tạo).

    • Xà phòng, chất giặt rửa

      Phân tử có đuôi kị nước, đầu ưa nước, bao lấy vết dầu mỡ. Chất giặt rửa tổng hợp vẫn giặt tốt trong nước cứng.

  2. 2. Carbohydrate

    • Phân loại

      Monosaccharide: glucose, fructose C₆H₁₂O₆; disaccharide: saccharose, maltose C₁₂H₂₂O₁₁; polysaccharide: tinh bột, cellulose (C₆H₁₀O₅)ₙ.

    • Glucose, fructose

      Nhiều nhóm –OH liền kề: hoà tan Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam. Cả hai tráng bạc với thuốc thử Tollens; chỉ glucose làm mất màu nước bromine.

    • Lên men glucose

      C₆H₁₂O₆ →(enzyme) 2C₂H₅OH + 2CO₂.

    • Saccharose, maltose

      Saccharose không tráng bạc, thuỷ phân → glucose + fructose. Maltose có tính khử, thuỷ phân → 2 glucose.

    • Tinh bột, cellulose

      Tinh bột (amylose, amylopectin) + iodine → xanh tím, thuỷ phân → glucose. Cellulose + HNO₃ đặc → cellulose trinitrate (thuốc súng không khói).

  3. 3. Hợp chất chứa nitrogen

    • Amine

      Thay H trong NH₃ bằng gốc hydrocarbon: CH₃NH₂ (bậc I), (CH₃)₂NH (bậc II). Tính base: CH₃NH₂ > NH₃ > C₆H₅NH₂.

    • Aniline

      C₆H₅NH₂, base rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím; với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline.

    • Amino acid

      Có cả –NH₂ và –COOH, tồn tại dạng ion lưỡng cực, có tính lưỡng tính. Glycine H₂NCH₂COOH, alanine CH₃CH(NH₂)COOH; di chuyển trong điện trường tuỳ pH.

    • Peptide

      Liên kết peptide –CO–NH– giữa các α-amino acid; n amino acid tạo (n − 1) liên kết peptide. Từ tripeptide trở lên có phản ứng biuret (màu tím).

    • Protein, enzyme

      Polypeptide phân tử khối lớn; bị đông tụ khi đun nóng hoặc gặp acid, base, muối kim loại nặng. Enzyme là chất xúc tác sinh học, có tính chọn lọc cao.

  4. 4. Polymer

    • Khái niệm

      Phân tử rất lớn gồm nhiều mắt xích liên kết với nhau; n là hệ số polymer hoá. Polyethylene: (–CH₂–CH₂–)ₙ.

    • Phản ứng trùng hợp

      Monomer có liên kết bội hoặc vòng kém bền: nCH₂=CHCl → PVC; nCH₂=CH–CH=CH₂ → cao su buna.

    • Phản ứng trùng ngưng

      Monomer có từ hai nhóm chức trở lên, tách phân tử nhỏ (H₂O): hexamethylenediamine + adipic acid → nylon-6,6; tạo PET.

    • Chất dẻo, composite

      Chất dẻo PE, PP, PVC, PS, PMMA (thuỷ tinh hữu cơ). Composite gồm vật liệu nền và vật liệu cốt.

    • Tơ, cao su, keo dán

      Tơ thiên nhiên (bông, tơ tằm), bán tổng hợp (visco, cellulose acetate), tổng hợp (nylon, nitron). Cao su lưu hoá đàn hồi, bền hơn.

  5. 5. Thế điện cực, nguồn điện hoá học

    • Cặp oxi hoá – khử

      Dạng oxi hoá/dạng khử: Zn²⁺/Zn, Cu²⁺/Cu. Thế điện cực chuẩn E° đo so với điện cực hydrogen chuẩn (E° = 0 V).

    • Ý nghĩa của E°

      E° càng nhỏ, kim loại có tính khử càng mạnh; E° càng lớn, ion có tính oxi hoá càng mạnh. E°(Zn²⁺/Zn) = −0,76 V; E°(Cu²⁺/Cu) = +0,34 V.

    • Chiều phản ứng oxi hoá – khử

      Chất oxi hoá mạnh + chất khử mạnh → chất oxi hoá yếu hơn + chất khử yếu hơn: Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu.

    • Pin Galvani

      Anode (cực âm): xảy ra oxi hoá Zn → Zn²⁺ + 2e. Cathode (cực dương): xảy ra khử Cu²⁺ + 2e → Cu. Cầu muối giữ trung hoà điện.

    • Sức điện động chuẩn

      E°pin = E°cathode − E°anode. Pin Zn – Cu: 0,34 − (−0,76) = 1,10 V.

    • Nguồn điện hoá học

      Pin khô Zn – MnO₂, acquy chì, pin lithium-ion (sạc lại được), pin nhiên liệu H₂ – O₂.

Ôn xong? Luyện ngay Hoá học lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Hoá học các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.