⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 12 học kỳ II
Ôn tập học kỳ II (bài 8–16): quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế, văn hoá – xã hội và một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế, Luật Biển, WTO.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Tự do kinh doanh trong ngành nghề không bị cấm (Điều 33); nộp thuế là nghĩa vụ (Điều 47 Hiến pháp 2013).
- Quyền sở hữu = chiếm hữu + sử dụng + định đoạt (Bộ luật Dân sự 2015).
- Tuổi kết hôn: nam từ đủ 20, nữ từ đủ 18 (Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
- Học tập vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân (Điều 39 Hiến pháp).
- Mọi người có quyền sống trong môi trường trong lành và nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43).
- Vùng biển: nội thuỷ → lãnh hải 12 hải lí → tiếp giáp 24 hải lí → đặc quyền kinh tế 200 hải lí (tính từ đường cơ sở).
- WTO: không phân biệt đối xử (MFN, NT), tự do hoá, minh bạch, cạnh tranh công bằng; Việt Nam gia nhập 11/1/2007.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Người mượn xe tự ý bán hoặc cầm cố xe → chỉ chủ sở hữu mới có quyền định đoạt.
- Cho rằng nam 18 tuổi đủ tuổi kết hôn → nam phải từ đủ 20 tuổi.
- Tính vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 24 hải lí → vùng này rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài cách đường cơ sở 24 hải lí.
- Nghĩ tàu nước ngoài không được đi qua lãnh hải → được quyền đi qua không gây hại.
- Coi vùng đặc quyền kinh tế là lãnh thổ quốc gia → chỉ có quyền chủ quyền về kinh tế, tài nguyên; không phải chủ quyền hoàn toàn.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Kinh doanh và nộp thuế (Bài 8)
Quyền tự do kinh doanh
Tự do kinh doanh trong ngành nghề pháp luật không cấm (Điều 33 Hiến pháp); tự chọn hình thức, quy mô, địa bàn kinh doanh.
Nghĩa vụ khi kinh doanh
Đăng kí kinh doanh; kinh doanh đúng ngành nghề; bảo đảm chất lượng, an toàn; bảo vệ môi trường, quyền lợi người tiêu dùng, người lao động.
Nghĩa vụ nộp thuế
Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định (Điều 47 Hiến pháp); kê khai trung thực, nộp đủ, đúng hạn (Luật Quản lí thuế 2019).
Vi phạm và xử lí
Trốn thuế, kinh doanh không đăng kí, buôn bán hàng cấm, hàng giả bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Sở hữu tài sản (Bài 9)
Quyền sở hữu
Gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu (Bộ luật Dân sự 2015).
Chiếm hữu
Nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Sử dụng
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Định đoạt
Chuyển giao quyền sở hữu (bán, tặng cho, để thừa kế), từ bỏ hoặc tiêu huỷ tài sản.
Nghĩa vụ tôn trọng tài sản
Không xâm phạm tài sản người khác; nhặt được của rơi phải trả lại hoặc báo cơ quan chức năng; mượn phải trả, làm hỏng phải bồi thường.
Tình huống hay gặp
Người mượn, thuê tài sản chỉ được chiếm hữu, sử dụng theo thoả thuận; không có quyền định đoạt như bán, cầm cố.
3. Hôn nhân và gia đình (Bài 10)
Điều kiện kết hôn
Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; tự nguyện; không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc trường hợp cấm (Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Cấm kết hôn
Kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn; với người đang có vợ, có chồng; giữa người cùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời.
Bình đẳng vợ chồng
Vợ, chồng bình đẳng về nhân thân và tài sản; cùng bàn bạc, quyết định việc gia đình, nuôi dạy con.
Cha mẹ, con cái và các thành viên
Cha mẹ nuôi dạy con, không phân biệt đối xử; con kính trọng, phụng dưỡng cha mẹ; ông bà, cháu, anh chị em thương yêu, chăm sóc nhau.
4. Học tập, sức khoẻ, an sinh (Bài 11, 12)
Quyền và nghĩa vụ học tập
Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập (Điều 39 Hiến pháp): học không hạn chế, học suốt đời, bình đẳng về cơ hội học tập.
Nội dung
Được học từ thấp đến cao, bằng nhiều hình thức, chọn ngành nghề phù hợp; có nghĩa vụ hoàn thành phổ cập, tôn trọng nhà giáo, chấp hành nội quy.
Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ
Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế; có nghĩa vụ thực hiện quy định về khám, chữa bệnh (Điều 38).
Bảo đảm an sinh xã hội
Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34 Hiến pháp); có nghĩa vụ tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc theo luật.
5. Di sản văn hoá, môi trường, tài nguyên (Bài 13)
Di sản văn hoá
Quyền hưởng thụ, tìm hiểu giá trị di sản; nghĩa vụ bảo vệ, không chiếm đoạt, làm hư hại di tích, mua bán cổ vật trái phép (Luật Di sản văn hoá 2024).
Môi trường
Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường (Điều 43 Hiến pháp; Luật Bảo vệ môi trường 2020).
Tài nguyên thiên nhiên
Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lí, đúng giấy phép; nghiêm cấm phá rừng, khai thác khoáng sản, cát sỏi trái phép.
Hành vi vi phạm
Xả thải chưa xử lí, săn bắt động vật hoang dã, viết vẽ lên di tích… tuỳ mức độ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Pháp luật quốc tế, WTO (Bài 14, 15)
Pháp luật quốc tế
Hệ thống nguyên tắc, quy phạm do các quốc gia và chủ thể luật quốc tế thoả thuận xây dựng, điều chỉnh quan hệ giữa họ.
Vai trò
Duy trì hoà bình, an ninh; thúc đẩy hợp tác; bảo vệ quyền con người và lợi ích chính đáng của các quốc gia.
Nguyên tắc cơ bản
Bình đẳng chủ quyền; không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực; hoà bình giải quyết tranh chấp; không can thiệp công việc nội bộ; tận tâm thực hiện cam kết quốc tế.
Quan hệ với pháp luật quốc gia
Pháp luật quốc gia là cơ sở để xây dựng, thực hiện pháp luật quốc tế; pháp luật quốc tế thúc đẩy hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Nguyên tắc của WTO
Không phân biệt đối xử (tối huệ quốc, đối xử quốc gia); tự do hoá thương mại; minh bạch; cạnh tranh công bằng; ưu đãi nước đang phát triển. Việt Nam là thành viên từ 11/1/2007.
Hợp đồng thương mại quốc tế
Thoả thuận giữa các bên có trụ sở ở các nước khác nhau về mua bán hàng hoá, dịch vụ; nguyên tắc tự do, thiện chí, tuân thủ thoả thuận.
7. Dân cư, lãnh thổ, biên giới, Luật Biển (Bài 16)
Dân cư, quốc tịch
Dân cư gồm công dân và người nước ngoài sinh sống trên lãnh thổ; quốc tịch là mối quan hệ pháp lí giữa cá nhân với nhà nước.
Lãnh thổ quốc gia
Gồm vùng đất, vùng nước (nội thuỷ, lãnh hải), vùng trời và lòng đất; quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ đối với lãnh thổ.
Biên giới quốc gia
Đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, đảo, vùng biển, vùng trời, lòng đất (Luật Biên giới quốc gia 2003).
Vùng biển theo UNCLOS 1982
Nội thuỷ
Vùng nước phía trong đường cơ sở; chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ như trên đất liền.
Lãnh hải
Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; tàu nước ngoài được quyền đi qua không gây hại.
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng biển rộng 12 hải lí tiếp liền bên ngoài lãnh hải (cách đường cơ sở 24 hải lí).
Vùng đặc quyền kinh tế
Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở; quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về tài nguyên; nước khác được tự do hàng hải, hàng không.
Thềm lục địa
Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển kéo dài tự nhiên của lục địa, tối thiểu 200 hải lí, mở rộng không quá 350 hải lí từ đường cơ sở.
Ôn xong? Luyện ngay Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 12
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 12
🧮 Toán 12
📖 Ngữ văn 12
🔤 Tiếng Anh 12
⚛️ Vật lý 12
🧪 Hoá học 12
📜 Lịch sử 12
🌏 Địa lí 12
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 12
💻 Tin học 12
🛠️ Công nghệ 12
Giáo dục kinh tế và pháp luật các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.