🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 12 học kỳ II

Ôn tập cuối học kỳ II Địa lí 12 và ôn thi tốt nghiệp THPT: các ngành dịch vụ, bảy vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, kinh tế biển và quốc phòng ở Biển Đông; kèm tóm tắt học kỳ I và kĩ năng làm bài.

📌 Cần nhớ

  • 7 vùng (theo SGK): TD&MN Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long
  • 4 vùng kinh tế trọng điểm: Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam, ĐB sông Cửu Long
  • Hoàng Sa – TP Đà Nẵng; Trường Sa – tỉnh Khánh Hoà
  • Lãnh hải 12 hải lí; đặc quyền kinh tế 200 hải lí tính từ đường cơ sở
  • Cán cân XNK = XK − NK; Tổng kim ngạch = XK + NK
  • Tốc độ tăng trưởng (%) = Giá trị năm sau : Giá trị năm gốc × 100
  • Bình quân đầu người = Tổng giá trị : Số dân

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm thế mạnh vùng: cà phê – Tây Nguyên; cao su – Đông Nam Bộ; chè – Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Câu đúng/sai: một mệnh đề chỉ sai một chi tiết nhỏ (số liệu, tên vùng) vẫn là sai – đọc kĩ từng ý.
  • Câu trả lời ngắn: quên đổi đơn vị hoặc làm tròn sai số chữ số thập phân theo yêu cầu.
  • Nêu chủ quyền biển đảo nhưng thiếu cơ sở pháp lí (Công ước Luật Biển 1982, Luật Biển Việt Nam 2012).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Các ngành dịch vụ

    • Vai trò, nhân tố

      Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn trong GDP; phát triển nhờ quy mô dân số, trình độ kinh tế, đô thị hoá, hội nhập quốc tế, khoa học – công nghệ.

    • Giao thông vận tải

      Đường bộ (Quốc lộ 1, cao tốc Bắc – Nam, đường Hồ Chí Minh), đường sắt Thống Nhất, đường biển (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép – Thị Vải), hàng không (Nội Bài, Tân Sơn Nhất).

    • Bưu chính viễn thông

      Viễn thông phát triển nhanh, hiện đại: cáp quang, mạng di động 4G/5G, internet; thúc đẩy chuyển đổi số.

    • Thương mại

      Nội thương sôi động, thương mại điện tử tăng nhanh. Ngoại thương: xuất khẩu điện tử, dệt may, nông – thuỷ sản; thị trường lớn: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản, Hàn Quốc.

    • Du lịch

      Tài nguyên tự nhiên (biển đảo, hang động) và văn hoá (di sản, lễ hội) phong phú; trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.

  2. 2. Các vùng phía Bắc, Bắc Trung Bộ

    • Trung du và miền núi Bắc Bộ

      Khai thác thế mạnh: khoáng sản, thuỷ điện (sông Đà), chè, dược liệu, rau quả cận nhiệt – ôn đới, chăn nuôi trâu bò, lâm nghiệp, du lịch, kinh tế cửa khẩu.

    • Đồng bằng sông Hồng

      Dân số đông, mật độ cao nhất; đất phù sa, vụ đông, than Quảng Ninh, biển; lao động trình độ cao; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ.

    • Bắc Trung Bộ

      Phát triển nông – lâm – thuỷ sản: rừng phòng hộ ven biển chống cát bay, chăn nuôi gia súc lớn ở gò đồi, cây công nghiệp, lúa ở đồng bằng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

  3. 3. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

    • Kinh tế biển Duyên hải Nam Trung Bộ

      Du lịch biển, khai thác – nuôi trồng hải sản, giao thông biển (cảng nước sâu, vịnh Vân Phong, Cam Ranh), muối, cát, ti-tan, dầu khí; điện gió, điện mặt trời.

      • Quốc phòng, an ninh

        Có quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền, hỗ trợ ngư dân bám biển.

    • Tây Nguyên

      Cây công nghiệp lâu năm (cà phê lớn nhất, chè, cao su, hồ tiêu), lâm nghiệp, thuỷ điện, bô-xít, du lịch; cần giải quyết thiếu nước mùa khô và bảo vệ rừng.

  4. 4. Đông Nam Bộ, ĐBSCL, vùng trọng điểm

    • Đông Nam Bộ

      Dẫn đầu cả nước về quy mô kinh tế, công nghiệp, xuất khẩu, thu hút FDI; dầu khí, điện, điện tử; cao su, điều; TP Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất. Vấn đề: môi trường, hạ tầng quá tải.

    • Đồng bằng sông Cửu Long

      Thế mạnh lúa gạo (hơn 1/2 sản lượng cả nước), thuỷ sản, cây ăn quả; đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn; mùa khô thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn.

      • Thích ứng biến đổi khí hậu

        Sử dụng hợp lí tự nhiên, chuyển đổi mô hình sản xuất (lúa – tôm, ngọt – lợ – mặn), trữ nước ngọt, bảo vệ rừng ngập mặn, phát triển thuận thiên.

    • Vùng kinh tế trọng điểm

      Bốn vùng: Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam, đồng bằng sông Cửu Long. Hội tụ thế mạnh, thu hút đầu tư, là động lực tăng trưởng của cả nước.

  5. 5. Biển Đông, đảo và quần đảo

    • Ý nghĩa của Biển Đông

      Kinh tế (hải sản, dầu khí, du lịch, giao thông), điều hoà khí hậu, bảo vệ lãnh thổ; nằm trên tuyến hàng hải quốc tế quan trọng.

    • Đảo và quần đảo

      Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, căn cứ khai thác tài nguyên biển, cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển và thềm lục địa.

    • Bảo vệ chủ quyền

      Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, dựa trên luật pháp quốc tế (Công ước Luật Biển 1982) và Luật Biển Việt Nam 2012.

  6. 6. Ôn thi tốt nghiệp THPT

    • Tóm tắt học kỳ I

      Vị trí; nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hoá Bắc – Nam (dãy Bạch Mã), theo độ cao; dân số – lao động – đô thị hoá; chuyển dịch cơ cấu; nông – lâm – thuỷ sản; công nghiệp.

    • Dạng câu hỏi

      Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn (tính toán). Từ kì thi 2025 không dùng Atlat: cần thuộc vị trí, số liệu khái quát và đọc kĩ bảng số liệu, biểu đồ cho sẵn.

    • Công thức hay gặp

      Tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ dân số, năng suất, bình quân đầu người, cán cân xuất nhập khẩu; làm tròn đúng yêu cầu của đề.

    • Nhận diện biểu đồ

      Tròn, miền: cơ cấu; cột: quy mô, so sánh; đường: tốc độ, xu hướng; kết hợp cột – đường: hai đại lượng khác đơn vị.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.