🦉Học Vui Mà

🛠️ Công nghệ · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Công nghệ lớp 12 học kỳ II

Công nghệ điện – điện tử, phần Điện tử: linh kiện điện tử, điện tử tương tự (khuếch đại thuật toán), điện tử số (cổng logic) và vi điều khiển; nhắc lại an toàn điện học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Mã màu: đen 0 – nâu 1 – đỏ 2 – cam 3 – vàng 4 – lục 5 – lam 6 – tím 7 – xám 8 – trắng 9.
  • Tụ điện: ngăn một chiều, cho xoay chiều qua; cuộn cảm: ngược lại.
  • Diode dẫn điện một chiều từ anode sang cathode.
  • Transistor: B, C, E; khuếch đại hoặc đóng cắt.
  • Khuếch đại đảo Kđ = −Rht/R₁; không đảo Kđ = 1 + Rht/R₁.
  • AND: cả hai bằng 1; OR: ít nhất một bằng 1; XOR: hai đầu vào khác nhau.
  • Vi điều khiển = CPU + bộ nhớ + cổng vào/ra trên một chip.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Đọc vạch thứ 3 của điện trở như một chữ số — vạch 3 là hệ số nhân (số chữ số 0 thêm vào).
  • Nhầm tụ điện cho dòng một chiều đi qua — tụ chặn dòng một chiều.
  • Quên dấu trừ ở hệ số khuếch đại đảo — dấu "−" cho biết tín hiệu ra ngược pha.
  • Nhầm XOR với OR khi A = B = 1: OR cho 1, XOR cho 0.
  • Lắp LED ngược chiều rồi kết luận LED hỏng — LED chỉ sáng khi phân cực thuận.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Điện trở, tụ điện, cuộn cảm

    • Điện trở

      • Công dụng

        Hạn chế, điều chỉnh dòng điện, phân chia điện áp. Đơn vị Ω; R = U/I.

      • Mã màu 4 vạch

        Vạch 1, 2: chữ số; vạch 3: hệ số nhân 10ⁿ; vạch 4: sai số (nhũ vàng ±5%, nhũ bạc ±10%).

      • Bảng màu

        Đen 0, nâu 1, đỏ 2, cam 3, vàng 4, lục 5, lam 6, tím 7, xám 8, trắng 9.

      • Ví dụ đọc

        Vàng – tím – đỏ – nhũ vàng: 47 × 10² = 4 700 Ω = 4,7 kΩ, sai số ±5%.

    • Tụ điện

      Ngăn dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua; đơn vị F (µF, nF, pF); dung kháng Xc = 1/(2πfC).

    • Cuộn cảm

      Dẫn dòng một chiều, cản trở dòng xoay chiều; đơn vị H; cảm kháng XL = 2πfL.

  2. 2. Diode, transistor, IC

    • Diode

      Hai cực anode (A), cathode (K); chỉ cho dòng điện đi một chiều từ A sang K. Dùng chỉnh lưu, bảo vệ mạch.

    • Diode đặc biệt

      LED phát sáng khi phân cực thuận; diode Zener dùng ổn định điện áp.

    • Transistor

      Ba cực B (gốc), C (góp), E (phát); loại NPN, PNP. Dùng khuếch đại tín hiệu hoặc làm khoá điện tử đóng cắt.

    • Mạch tích hợp (IC)

      Nhiều linh kiện chế tạo chung trên một chip bán dẫn; gồm IC tương tự và IC số; nhỏ gọn, tin cậy.

    • Thực hành

      Mạch phát hiện dòng điện trong dây dẫn: dùng transistor khuếch đại tín hiệu yếu để làm sáng LED hoặc kêu còi.

  3. 3. Điện tử tương tự

    • Tín hiệu tương tự

      Biến đổi liên tục theo thời gian (âm thanh, nhiệt độ từ cảm biến).

    • Mạch điện tử tương tự

      Khuếch đại, tạo dao động (tạo xung), chỉnh lưu, lọc, ổn áp.

    • Khuếch đại thuật toán (op-amp)

      • Cấu tạo

        Hai đầu vào: đảo (−) và không đảo (+); một đầu ra; hệ số khuếch đại rất lớn.

      • Khuếch đại đảo

        Kđ = Ura/Uvào = −Rht/R₁; tín hiệu ra ngược pha tín hiệu vào.

      • Khuếch đại không đảo

        Kđ = 1 + Rht/R₁; tín hiệu ra cùng pha tín hiệu vào.

      • Mạch so sánh

        So sánh hai điện áp vào, đầu ra ở mức bão hoà dương hoặc âm.

  4. 4. Điện tử số

    • Tín hiệu số

      Rời rạc, chỉ có 2 mức logic: 0 (mức thấp) và 1 (mức cao); ít bị nhiễu.

    • Cổng logic cơ bản

      • AND

        Y = A·B: đầu ra 1 chỉ khi mọi đầu vào bằng 1.

      • OR

        Y = A + B: đầu ra 1 khi có ít nhất một đầu vào bằng 1.

      • NOT

        Y = Ā: đảo mức logic đầu vào.

      • NAND, NOR

        NAND = AND rồi đảo; NOR = OR rồi đảo.

      • XOR

        Đầu ra 1 khi hai đầu vào khác nhau; bằng 0 khi giống nhau.

    • Mạch tổ hợp

      Đầu ra chỉ phụ thuộc tổ hợp đầu vào hiện tại (mạch mã hoá, giải mã, mạch báo cháy).

    • Mạch dãy

      Đầu ra phụ thuộc cả trạng thái trước: flip-flop (trigơ) D, mạch đếm, thanh ghi; có đầu vào xung nhịp CLK.

  5. 5. Vi điều khiển

    • Khái niệm

      Máy tính thu nhỏ trên một chip, lập trình được để điều khiển thiết bị.

    • Cấu tạo

      Bộ xử lí trung tâm (CPU), bộ nhớ chương trình (Flash/ROM), bộ nhớ dữ liệu (RAM), cổng vào/ra (I/O), bộ định thời.

    • Ứng dụng

      Thiết bị gia dụng, đồ chơi, robot, nhà thông minh, IoT: đọc cảm biến, điều khiển LED, động cơ.

    • Bo mạch lập trình

      VD Arduino Uno: vi điều khiển, chân số (digital), chân tương tự (analog), cổng USB, chân nguồn.

    • Quy trình lập trình

      Viết chương trình (Arduino IDE, khối lệnh) → biên dịch → nạp vào bo mạch → chạy thử, chỉnh sửa.

Ôn xong? Luyện ngay Công nghệ lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Công nghệ các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.