🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 12 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 12 học kỳ II

Ôn tập Bài 6–9 SGK Ngữ văn 12 tập 2 (tác gia Hồ Chí Minh, kí, văn bản thông tin, văn học và cuộc đời) và hệ thống kĩ năng ôn thi tốt nghiệp THPT – đề thi dùng ngữ liệu ngoài SGK cho cả đọc hiểu và viết.

📌 Cần nhớ

  • Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945): cơ sở pháp lí → cơ sở thực tế → tuyên bố độc lập.
  • Phóng sự: điều tra, thời sự; hồi kí: kể lại quá khứ từ ngôi thứ nhất.
  • Dữ liệu sơ cấp tự thu thập; dữ liệu thứ cấp khai thác từ nguồn có sẵn.
  • Giá trị văn học: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ, văn hóa.
  • Đề thi tốt nghiệp: Đọc hiểu 4 điểm + đoạn văn khoảng 200 chữ (2 điểm) + bài văn khoảng 600 chữ (4 điểm).
  • Nhắc lại HK I: tiểu thuyết, biểu tượng thơ, thao tác lập luận, kì ảo, hài kịch, so sánh văn học.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Học thuộc bài mẫu về tác phẩm SGK → đề dùng văn bản mới, hãy luyện đọc theo thể loại.
  • Đoạn văn 200 chữ viết thành bài có mở – thân – kết riêng → một đoạn duy nhất, không xuống dòng.
  • Bài nghị luận xã hội không có phản đề và bài học → thêm ý phản biện và liên hệ bản thân cụ thể.
  • Câu hỏi “nêu tác dụng” chỉ nói chung chung “làm câu văn sinh động” → gắn với nội dung cụ thể của văn bản.
  • Dùng từ ngữ thân mật, khẩu ngữ trong bài thi → dùng ngôn ngữ trang trọng, chuẩn mực.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Tác gia Hồ Chí Minh (Bài 6)

    • Quan điểm sáng tác

      Văn chương là vũ khí phục vụ cách mạng; chú ý đối tượng (viết cho ai), mục đích (viết để làm gì) để quyết định nội dung và cách viết; đề cao tính chân thật, dân tộc.

    • Sự nghiệp văn học

      Văn chính luận (Tuyên ngôn Độc lập), truyện và kí (Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu), thơ ca (Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến); phong cách đa dạng mà thống nhất.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)

        Cơ sở pháp lí (trích tuyên ngôn Mỹ, Pháp) → cơ sở thực tế (tội ác thực dân, nhân dân giành chính quyền) → tuyên bố độc lập; lập luận chặt chẽ, lời lẽ đanh thép.

      • Mộ, Nguyên tiêu

        Thơ chữ Hán: “Mộ” (Chiều tối, trong Nhật kí trong tù) và “Nguyên tiêu” (Rằm tháng giêng); cổ điển mà hiện đại, tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung.

      • Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

        Truyện ngắn viết bằng tiếng Pháp (1925); bút pháp trào phúng, tương phản Va-ren lố bịch với Phan Bội Châu cao cả.

  2. 2. Kí và văn bản thông tin (Bài 7–8)

    • Phóng sự

      Thể kí gắn với báo chí, phản ánh chân thực sự việc có tính thời sự; dùng điều tra, phỏng vấn, ghi chép tại chỗ. VD: Nghệ thuật băm thịt gà (Ngô Tất Tố, trích “Việc làng”).

    • Hồi kí

      Kể lại sự kiện trong quá khứ mà tác giả là nhân vật trung tâm hoặc người chứng kiến; người kể ngôi thứ nhất; giá trị tư liệu cao nhưng mang tính chủ quan của trí nhớ.

    • Dữ liệu trong văn bản thông tin

      Dữ liệu sơ cấp (tự thu thập: quan sát, phỏng vấn, khảo sát) và thứ cấp (khai thác nguồn có sẵn). Đánh giá: nguồn, tính lô-gíc, phân biệt sự thật – ý kiến, phát hiện thiên kiến.

    • Thư từ, quyền sở hữu trí tuệ

      Thư có người nhận cụ thể, nhiều mục đích. Khi dùng tư liệu, phải trích dẫn nguồn, tôn trọng kết quả lao động sáng tạo của người khác.

  3. 3. Văn học và cuộc đời (Bài 9)

    • Giá trị của tác phẩm văn học

      Nhận thức (hiểu đời, hiểu người), giáo dục (bồi đắp nhân sinh quan), thẩm mĩ (rung động trước cái đẹp), văn hóa (lưu giữ lối sống, phong tục, ngôn ngữ).

    • Chủ đề, tư tưởng, cảm hứng

      Chủ đề: vấn đề trọng tâm. Tư tưởng: nhận thức, lí giải của nhà văn về đời sống. Cảm hứng: tình cảm chủ đạo. Ba yếu tố tạo nên nội dung chủ quan của tác phẩm.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Vội vàng – Xuân Diệu

        Thơ mới; tình yêu cuộc sống tha thiết, quan niệm sống vội vàng, cuống quýt tận hưởng tuổi xuân.

      • Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ

        Kịch; xung đột giữa linh hồn và thể xác; thông điệp được sống là chính mình, sống trọn vẹn những giá trị mình theo đuổi.

  4. 4. Tiếng Việt

    • Tính khẳng định, phủ định

      Trong nghị luận, khẳng định cái đúng đi cùng phủ định cái sai; tăng cường bằng từ ngữ, cấu trúc câu, phép tu từ, lập luận. VD: “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”

    • Ngôn ngữ trang trọng, thân mật

      Trang trọng: giao tiếp nghi thức (phát biểu, văn bản hành chính), từ ngữ chuẩn mực. Thân mật: giao tiếp đời thường, gần gũi, có khẩu ngữ. Chọn đúng theo hoàn cảnh.

    • Giữ gìn, phát triển tiếng Việt

      Tuân thủ chuẩn ngữ âm, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; dùng từ mượn hợp lí; sáng tạo cách diễn đạt mới nhưng không lai căng.

  5. 5. Viết – nói và nghe

    • Nghị luận vấn đề tuổi trẻ

      Cách ứng xử trong quan hệ gia đình, xã hội: giải thích → biểu hiện, ý nghĩa → phê phán biểu hiện lệch chuẩn → giải pháp → bài học của bản thân.

    • Thư trao đổi công việc

      Địa điểm, ngày tháng → lời chào → lí do viết → nội dung trao đổi rõ ràng, có đề xuất → lời cảm ơn, chào kết, kí tên; ngôn ngữ trang trọng, lịch sự.

    • Bài phát biểu phát động phong trào

      Chào hỏi → nêu ý nghĩa, mục tiêu phong trào → nội dung, cách thức tham gia → lời kêu gọi giàu cảm hứng.

    • Báo cáo dự án, tranh biện

      Báo cáo kết quả bài tập dự án (mục tiêu, quá trình, sản phẩm, đánh giá). Tranh biện: lập luận cho phe mình, phản biện phe kia bằng bằng chứng.

  6. 6. Ôn thi tốt nghiệp THPT

    • Cấu trúc đề từ năm 2025

      Tự luận 120 phút: Đọc hiểu 4 điểm (5 câu, từ nhận biết đến vận dụng) và Viết 6 điểm: một đoạn văn khoảng 200 chữ (2 điểm) và một bài văn khoảng 600 chữ (4 điểm).

    • Ngữ liệu ngoài SGK

      Văn bản đọc hiểu và đề viết không lấy từ SGK; cần vận dụng kiến thức thể loại (truyện, thơ, kí, kịch, nghị luận, thông tin) để tự đọc văn bản mới.

    • Đọc hiểu

      Xác định thể loại, ngôi kể/nhân vật trữ tình, đề tài → trả lời đúng mức độ câu hỏi; câu “tác dụng” nêu cả hình thức và nội dung; câu vận dụng nêu quan điểm kèm lí giải.

    • Đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ

      Câu chủ đề nêu luận điểm → 3–4 ý triển khai có dẫn chứng → câu kết; đúng hình thức một đoạn, đúng số chữ.

    • Bài nghị luận khoảng 600 chữ

      Nghị luận xã hội: Mở bài nêu vấn đề → Thân bài giải thích, bàn luận, phản đề, giải pháp → Kết bài khẳng định, liên hệ. Nghị luận văn học: luận đề → 2–3 luận điểm có phân tích dẫn chứng → đánh giá.

    • Phân bổ thời gian

      Gợi ý: đọc hiểu khoảng 30 phút, đoạn văn 25–30 phút, bài văn 55–60 phút; dành vài phút soát lỗi chính tả, diễn đạt.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 12

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 12

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.