🦉Học Vui Mà

📖 Ngữ văn · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 8 học kỳ I

Ôn tập Bài 1–5 SGK Ngữ văn 8 tập 1: truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn nghị luận, thơ trào phúng, hài kịch và truyện cười; kèm tiếng Việt, viết và nói – nghe.

Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.

📌 Cần nhớ

  • Thất ngôn bát cú: đề – thực – luận – kết; vần câu 1, 2, 4, 6, 8; đối câu 3–4 và 5–6.
  • Tứ tuyệt: khởi – thừa – chuyển – hợp, không bắt buộc đối.
  • Văn nghị luận: luận đề → luận điểm → lí lẽ → bằng chứng.
  • Hài kịch: mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoài tạo tiếng cười.
  • Đoạn văn: diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp – xác định theo vị trí câu chủ đề.
  • Câu hỏi tu từ không cần câu trả lời; nghĩa hàm ẩn phải suy ra từ ngữ cảnh.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Phân tích thơ Đường luật chỉ diễn xuôi ý → phải bám từ ngữ, hình ảnh, phép đối, nhịp thơ.
  • Nhầm luận đề với luận điểm → luận đề là vấn đề chung của cả bài, luận điểm là từng ý triển khai.
  • Coi truyện lịch sử là sử liệu → đó là tác phẩm văn học, có hư cấu.
  • Nói “đảo ngữ” nhưng không chỉ trật tự bình thường → nêu câu gốc, câu đảo và tác dụng nhấn mạnh.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Truyện lịch sử (Bài 1)

    • Đặc điểm thể loại

      Tái hiện sự kiện, nhân vật của một thời kì lịch sử cụ thể. Cốt truyện dựa trên sự kiện có thật nhưng được nhà văn hư cấu, sắp xếp; tập trung khắc họa vua chúa, anh hùng, danh nhân.

    • Chủ đề tác phẩm

      Vấn đề trung tâm, thông điệp chính của tác phẩm; thường không nói trực tiếp mà người đọc tự rút ra từ nội dung.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Lá cờ thêu sáu chữ vàng – Nguyễn Huy Tưởng

        Trần Quốc Toản tuổi nhỏ chí lớn, bóp nát quả cam vì không được bàn việc nước, về dựng cờ “Phá cường địch, báo hoàng ân” đánh giặc.

      • Quang Trung đại phá quân Thanh

        Trích “Hoàng Lê nhất thống chí” (Ngô gia văn phái); hình tượng Quang Trung – Nguyễn Huệ quyết đoán, tài thao lược; sự thảm bại của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống.

    • Cách đọc truyện lịch sử

      Xác định bối cảnh, sự kiện lịch sử → tìm chi tiết khắc họa nhân vật (hành động, lời nói) → phân biệt yếu tố có thật và hư cấu → nêu chủ đề, cảm hứng ngợi ca.

  2. 2. Thơ Đường luật (Bài 2)

    • Thất ngôn bát cú

      8 câu, mỗi câu 7 chữ. Bố cục đề – thực – luận – kết (hoặc 4/4, 6/2). Vần bằng ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8; nhịp 4/3; đối ở hai câu thực và hai câu luận; luật bằng trắc, niêm chặt chẽ.

    • Tứ tuyệt

      4 câu, mỗi câu 5 hoặc 7 chữ; bố cục khởi – thừa – chuyển – hợp; tuân theo luật bằng trắc nhưng không bắt buộc đối.

    • Ngôn ngữ, bút pháp

      Cô đọng, hàm súc; tả cảnh thiên về gợi, “tả cảnh ngụ tình”; ý thơ gắn tình – cảnh, động – tĩnh, quá khứ – hiện tại.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Thu điếu – Nguyễn Khuyến

        Thất ngôn bát cú chữ Nôm; cảnh thu làng quê Bắc Bộ trong trẻo, tĩnh lặng và tâm sự thời thế của nhà thơ.

      • Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông

        Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán; cảnh chiều quê thanh bình ở phủ Thiên Trường, tình yêu quê hương của vị vua – thi sĩ.

      • Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan

        Thất ngôn bát cú; cảnh Đèo Ngang hoang sơ lúc chiều tà và nỗi nhớ nước thương nhà cô đơn.

  3. 3. Văn nghị luận (Bài 3)

    • Luận đề, luận điểm

      Luận đề là vấn đề bao trùm cả văn bản (thường chỉ một). Luận điểm là các ý triển khai từng khía cạnh của luận đề, thể hiện ý kiến cụ thể của người viết.

    • Quan hệ tầng bậc

      Luận đề → các luận điểm → lí lẽ làm rõ từng luận điểm → bằng chứng chứng minh cho lí lẽ.

    • Văn bản tiêu biểu

      • Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn

        Thể hịch; lời kêu gọi tướng sĩ học binh thư, luyện tập chống quân Nguyên – Mông; lập luận chặt chẽ, giàu cảm xúc.

      • Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh

        Nghị luận chứng minh: lòng yêu nước là truyền thống quý báu, thể hiện trong lịch sử và hiện tại; cần phát huy thành hành động.

      • Nam quốc sơn hà

        Bài thơ chữ Hán được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định chủ quyền Nam quốc và ý chí bảo vệ đất nước.

  4. 4. Tiếng cười trào phúng (Bài 4, 5)

    • Thơ trào phúng

      Dùng tiếng cười phê phán cái xấu, cái tiêu cực; thủ pháp so sánh, ẩn dụ, nói quá, chơi chữ; sắc thái từ hài hước, mỉa mai đến đả kích.

      • Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu – Trần Tế Xương

        Cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp thời thuộc Pháp; nỗi nhục mất nước của sĩ tử.

      • Lai Tân – Hồ Chí Minh

        Trích “Nhật kí trong tù”; châm biếm bộ máy chính quyền thối nát qua giọng kể tưởng như khách quan.

    • Hài kịch

      Cười nhạo cái xấu, lố bịch; xung đột phổ biến là sự không tương xứng giữa bên trong và bên ngoài; nhân vật mang thói xấu; thoại khẩu ngữ, thủ pháp phóng đại, gây hiểu lầm.

    • Trưởng giả học làm sang – Mô-li-e

      Hài kịch; ông Giuốc-đanh trưởng giả muốn học đòi làm quý tộc nên trở thành trò cười cho thầy dạy, thợ may.

    • Truyện cười

      Truyện ngắn gọn, dùng tiếng cười chế giễu thói hư tật xấu hoặc để giải trí; tình huống trớ trêu, kết thúc bất ngờ. VD: Lợn cưới áo mới, Treo biển.

    • Cách đọc văn bản trào phúng

      Xác định đối tượng bị cười → tìm mâu thuẫn gây cười (lời – việc, bên trong – bên ngoài) → chỉ ra thủ pháp → nêu thái độ của tác giả và bài học.

  5. 5. Tiếng Việt

    • Biệt ngữ xã hội, từ địa phương

      Biệt ngữ xã hội: từ ngữ dùng riêng trong một nhóm người (VD: học sinh, nghề nghiệp). Chỉ dùng khi phù hợp đối tượng, hoàn cảnh giao tiếp.

    • Đảo ngữ

      Thay đổi trật tự thông thường của từ ngữ để nhấn mạnh đặc điểm, trạng thái, bộc lộ cảm xúc. VD: “Lom khom dưới núi tiều vài chú” (Qua Đèo Ngang).

    • Từ tượng hình, từ tượng thanh

      Tượng hình gợi dáng vẻ (lom khom, lác đác); tượng thanh mô phỏng âm thanh (róc rách, ầm ầm); làm hình ảnh cụ thể, sinh động.

    • Các kiểu đoạn văn

      Diễn dịch: câu chủ đề đầu đoạn. Quy nạp: câu chủ đề cuối đoạn. Song song: không có câu chủ đề, các câu ngang hàng. Phối hợp: câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn.

    • Từ Hán Việt, sắc thái nghĩa

      Từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng, cổ kính (VD: sĩ tử, phu nhân). Sắc thái nghĩa là phần nghĩa bổ sung thể hiện thái độ, đánh giá: “hi sinh” khác “chết”.

    • Câu hỏi tu từ

      Câu hỏi không nhằm hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc; tăng sức biểu cảm, diễn đạt tế nhị.

    • Nghĩa tường minh, hàm ẩn

      Tường minh: diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ. Hàm ẩn: suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Truyện cười hay dùng nghĩa hàm ẩn để gây cười.

  6. 6. Viết

    • Kể lại một chuyến đi

      Tham quan di tích lịch sử, văn hóa: giới thiệu chuyến đi → kể theo trình tự thời gian, không gian, tả cảnh nổi bật, thông tin về di tích → cảm xúc, suy nghĩ, ý nghĩa chuyến đi.

    • Phân tích bài thơ Đường luật

      MB giới thiệu tác giả, bài thơ → TB phân tích theo bố cục (đề – thực – luận – kết hoặc khởi – thừa – chuyển – hợp), chú ý hình ảnh, từ ngữ, phép đối, luật thơ → KB đánh giá giá trị.

    • Phân tích bài thơ trào phúng

      Chỉ ra đối tượng trào phúng, mâu thuẫn gây cười, thủ pháp (nói quá, chơi chữ, đối lập), thái độ tác giả; dẫn thơ làm bằng chứng.

    • Nghị luận về một vấn đề đời sống

      Con người với cộng đồng, đất nước; một thói xấu trong xã hội hiện đại. MB nêu vấn đề → TB giải thích, biểu hiện, nguyên nhân, tác hại/ý nghĩa, giải pháp → KB khẳng định, liên hệ.

  7. 7. Nói và nghe

    • Giới thiệu một cuốn sách

      Truyện lịch sử: tên sách, tác giả, nội dung chính, nhân vật nổi bật, giá trị và lí do em giới thiệu.

    • Trình bày, thảo luận ý kiến

      Sản phẩm văn hóa truyền thống; trách nhiệm với cộng đồng; ý nghĩa tiếng cười; thói quen xấu. Có lí lẽ, bằng chứng, lắng nghe và phản hồi tôn trọng.

Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Ngữ văn các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.