🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 8 học kỳ II

Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm Địa lí 8: thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam; Biển Đông, các vùng biển, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên – môi trường biển đảo và chủ quyền; nhắc lại tự nhiên Việt Nam học kỳ I.

📌 Cần nhớ

  • Ba nhóm đất: feralit ~65%, phù sa ~24%, mùn núi cao ~11%
  • Lãnh hải 12 hải lí; tiếp giáp lãnh hải 12 hải lí; đặc quyền kinh tế 200 hải lí (tính từ đường cơ sở)
  • 1 hải lí = 1 852 m
  • Hoàng Sa thuộc TP Đà Nẵng; Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà
  • Vườn quốc gia đầu tiên: Cúc Phương (1962)
  • Luật Biển Việt Nam 2012; Công ước Luật Biển 1982

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Tính vùng đặc quyền kinh tế từ ranh giới ngoài lãnh hải – đúng là 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
  • Nhầm 1 hải lí = 1 km; đúng là 1 852 m.
  • Cho rằng đất feralit nơi nào cũng màu mỡ – phần lớn chua, nghèo mùn; feralit trên badan mới rất tốt.
  • Coi nội thuỷ là vùng biển quốc tế – nội thuỷ có chế độ pháp lí như lãnh thổ đất liền.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Thổ nhưỡng Việt Nam

    • Đặc điểm chung

      Đất đa dạng, mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa; quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta.

    • Ba nhóm đất chính

      • Đất feralit

        Khoảng 65% diện tích, ở đồi núi thấp; màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn, nhiều sắt, nhôm; hợp cây công nghiệp. Feralit trên đá badan màu mỡ nhất.

      • Đất phù sa

        Khoảng 24% diện tích, ở các đồng bằng; tơi xốp, giàu dinh dưỡng; trồng lúa, rau màu, cây ăn quả. Ven biển có đất mặn, đất phèn.

      • Đất mùn núi cao

        Khoảng 11% diện tích, ở vùng núi cao; thích hợp phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

    • Thoái hoá đất

      Biểu hiện: xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, hoang mạc hoá. Nguyên nhân: tự nhiên và con người (phá rừng, canh tác không hợp lí).

    • Bảo vệ đất

      Trồng và bảo vệ rừng, làm ruộng bậc thang, canh tác nông – lâm kết hợp, bón phân hợp lí, thau chua, rửa mặn.

  2. 2. Sinh vật Việt Nam

    • Đa dạng sinh học

      Đa dạng về thành phần loài, nguồn gen, hệ sinh thái và công dụng.

      • Các hệ sinh thái

        Trên cạn: rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt trên núi, rừng trên núi đá vôi. Dưới nước: rừng ngập mặn, rạn san hô, đầm phá, sông hồ.

    • Suy giảm đa dạng sinh học

      Rừng tự nhiên, số loài và nguồn gen suy giảm do khai thác quá mức, săn bắt trái phép, cháy rừng, ô nhiễm và biến đổi khí hậu.

    • Bảo tồn

      Lập vườn quốc gia (Cúc Phương – vườn quốc gia đầu tiên, năm 1962), khu bảo tồn; Sách Đỏ Việt Nam; Luật Đa dạng sinh học; trồng rừng, cấm săn bắt.

  3. 3. Biển Đông, vùng biển Việt Nam

    • Phạm vi Biển Đông

      Biển rộng (khoảng 3,4 triệu km²), tương đối kín; trải từ gần Xích đạo đến khoảng chí tuyến Bắc; có 9 quốc gia ven biển, trong đó có Việt Nam.

    • Các vùng biển của Việt Nam

      Xác định theo Luật Biển Việt Nam (2012) và Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển (1982).

      • Nội thuỷ

        Vùng nước phía trong đường cơ sở, tiếp giáp bờ biển; có chế độ pháp lí như lãnh thổ trên đất liền.

      • Lãnh hải

        Rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở; ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

      • Vùng tiếp giáp lãnh hải

        Rộng 12 hải lí tiếp liền phía ngoài lãnh hải (cách đường cơ sở 24 hải lí).

      • Vùng đặc quyền kinh tế

        Rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở; Việt Nam có quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác tài nguyên.

      • Thềm lục địa

        Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển là phần kéo dài tự nhiên của lục địa, rộng tối thiểu 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

    • Đảo và quần đảo

      Nhiều đảo lớn nhỏ, Phú Quốc là đảo lớn nhất. Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

  4. 4. Đặc điểm tự nhiên biển đảo

    • Khí hậu biển

      Nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ nước biển TB trên 23°C; gió trên biển mạnh hơn trên đất liền; nhiều bão.

    • Hải văn

      Độ muối TB khoảng 30 – 33‰; dòng biển đổi hướng theo mùa gió; thuỷ triều đa dạng, vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều điển hình.

    • Địa hình ven biển và đảo

      Bờ biển đa dạng: vũng vịnh, bãi cát, đầm phá, cửa sông, đảo ven bờ; thềm lục địa nông, rộng ở phía bắc và phía nam.

  5. 5. Tài nguyên, môi trường biển đảo

    • Tài nguyên sinh vật

      Nhiều loài cá, tôm, mực, rong biển, san hô; có các ngư trường lớn để khai thác hải sản.

    • Tài nguyên khoáng sản

      Dầu mỏ, khí tự nhiên (thềm lục địa phía nam), cát trắng, ti-tan, muối biển.

    • Du lịch, giao thông, năng lượng

      Nhiều bãi biển đẹp, vịnh Hạ Long; gần tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vịnh nước sâu để xây cảng; tiềm năng điện gió ngoài khơi.

    • Môi trường biển

      Ô nhiễm do rác thải, dầu, nước thải; rạn san hô suy thoái. Cần quản lí tổng hợp vùng bờ, giảm rác nhựa, ứng phó sự cố tràn dầu.

  6. 6. Chủ quyền biển đảo, nhắc lại HK I

    • Bảo vệ chủ quyền biển đảo

      Kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế; học sinh tìm hiểu, lan toả hiểu biết về chủ quyền Hoàng Sa, Trường Sa.

    • Nhắc lại tự nhiên học kỳ I

      Đồi núi chiếm 3/4 diện tích; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá bắc – nam qua dãy Bạch Mã; sông ngòi dày đặc, hai mùa nước.

    • Đổi đơn vị trên biển

      1 hải lí = 1 852 m. Ví dụ 12 hải lí ≈ 22,2 km; 200 hải lí ≈ 370 km.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.