🦉Học Vui Mà

💻 Tin học · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Tin học lớp 8 học kỳ I

Ôn tập lược sử công cụ tính toán, thông tin trong môi trường số, đạo đức và văn hoá khi dùng công nghệ số, bảng tính: địa chỉ tương đối – tuyệt đối, sắp xếp, lọc dữ liệu và biểu đồ.

📌 Cần nhớ

  • $A$1 tuyệt đối, A1 tương đối, $A1 và A$1 hỗn hợp; nhấn F4 để chuyển đổi.
  • Lọc chỉ ẩn các hàng không thoả mãn, không xoá dữ liệu.
  • Biểu đồ cột: so sánh; đường: xu hướng theo thời gian; tròn: tỉ lệ thành phần.
  • Linh kiện qua các thế hệ: đèn điện tử → bóng bán dẫn → mạch tích hợp → mạch tích hợp cỡ rất lớn.
  • Thông tin số dễ nhân bản, lan truyền nhanh, khó xoá bỏ hoàn toàn.
  • Dùng sản phẩm số của người khác phải xin phép hoặc trích dẫn nguồn.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên dấu $ khi tham chiếu ô dùng chung (đơn giá, tỉ lệ), kéo công thức xuống cho kết quả sai hoặc bằng 0.
  • Chỉ chọn một cột rồi sắp xếp, làm dữ liệu các cột khác bị lệch hàng.
  • Dùng biểu đồ hình tròn để thể hiện số liệu qua các năm; nên dùng biểu đồ cột hoặc đường.
  • Tin một thông tin chỉ vì nhiều người chia sẻ; phải kiểm tra nguồn và đối chiếu.
  • Nghĩ rằng lọc dữ liệu là xoá đi các hàng không thoả mãn.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Lược sử công cụ tính toán

    • Công cụ thủ công, cơ học

      Bàn tính, thước tính; máy tính cơ học của Pascal, Leibniz, máy phân tích của Babbage.

    • Các thế hệ máy tính điện tử

      • Thế hệ 1: đèn điện tử chân không

        Máy to, nặng, tốn điện, hay hỏng. VD ENIAC.

      • Thế hệ 2: bóng bán dẫn (transistor)

        Nhỏ gọn, nhanh và tiết kiệm điện hơn.

      • Thế hệ 3: mạch tích hợp (IC)

        Nhiều linh kiện trên một mạch; máy nhỏ hơn, mạnh hơn.

      • Thế hệ 4: mạch tích hợp cỡ rất lớn

        Hàng chục nghìn đến hàng triệu linh kiện trong bộ vi xử lí; máy tính cá nhân ra đời.

      • Thế hệ 5: hướng tới trí tuệ nhân tạo

        Máy tính có khả năng học, xử lí ngôn ngữ, hình ảnh như con người ở mức nhất định.

    • Ảnh hưởng tới xã hội

      Thay đổi cách học tập, làm việc, giao tiếp, giải trí; tạo ra nhiều nghề mới.

  2. 2. Thông tin trong môi trường số

    • Đặc điểm thông tin số

      Đa dạng, dung lượng lớn, dễ nhân bản và lan truyền nhanh, khó xoá bỏ hoàn toàn, truy cập từ xa.

    • Độ tin cậy

      Ưu tiên nguồn chính thống: cơ quan nhà nước (.gov.vn), trường học (.edu.vn), báo chí uy tín.

    • Đánh giá thông tin

      Xem tác giả, nguồn, thời điểm đăng; đối chiếu nhiều nguồn; phân biệt sự thật với ý kiến cá nhân.

    • Khai thác thông tin số

      Tìm bằng từ khoá phù hợp, chọn lọc kết quả, lưu lại và ghi rõ nguồn khi sử dụng.

  3. 3. Đạo đức, văn hoá khi dùng công nghệ

    • Bản quyền

      Bài viết, ảnh, nhạc, phần mềm… là tác phẩm được pháp luật bảo hộ quyền tác giả.

    • Hành vi vi phạm

      Sao chép, phát tán sản phẩm của người khác khi chưa được phép; đạo văn; dùng phần mềm bẻ khoá.

    • Ứng xử đúng

      Xin phép, trích dẫn nguồn; tôn trọng quyền riêng tư, không đăng ảnh, thông tin người khác khi chưa đồng ý.

  4. 4. Bảng tính: địa chỉ ô

    • Địa chỉ tương đối

      Dạng A1; khi sao chép công thức, địa chỉ thay đổi theo vị trí ô mới.

    • Địa chỉ tuyệt đối

      Dạng $A$1; giữ nguyên khi sao chép công thức. Nhấn F4 để thêm dấu $.

    • Địa chỉ hỗn hợp

      $A1 cố định cột A; A$1 cố định hàng 1.

    • Ví dụ

      Đơn giá chung ở ô E1: tại D2 nhập =C2*$E$1 rồi kéo xuống D10, mọi ô đều nhân đúng với E1.

  5. 5. Sắp xếp và lọc dữ liệu

    • Sắp xếp

      Data → Sort: tăng dần (A→Z) hoặc giảm dần (Z→A); có thể sắp xếp theo nhiều cột.

    • Lọc

      Data → Filter: chỉ hiện các hàng thoả điều kiện; các hàng khác bị ẩn chứ không bị xoá.

    • Lọc theo điều kiện

      Number Filters: lớn hơn, nhỏ hơn, trong khoảng…; Top 10 để lấy các giá trị lớn nhất.

    • Lưu ý

      Chọn cả bảng dữ liệu (có hàng tiêu đề) trước khi sắp xếp để các cột không bị lệch nhau.

  6. 6. Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ

    • Tác dụng

      Trình bày dữ liệu trực quan, dễ so sánh, dễ thấy xu hướng.

    • Các dạng biểu đồ

      • Biểu đồ cột

        So sánh số liệu giữa các đối tượng.

      • Biểu đồ đường

        Thể hiện xu hướng thay đổi theo thời gian.

      • Biểu đồ hình tròn

        Thể hiện tỉ lệ của từng phần trong tổng thể.

    • Tạo biểu đồ

      Chọn khối dữ liệu → Insert → chọn dạng biểu đồ; có thể đổi dạng, chỉnh sửa sau.

    • Thành phần

      Tiêu đề, trục ngang, trục đứng, chú giải (legend), nhãn dữ liệu.

Ôn xong? Luyện ngay Tin học lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Tin học các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.