🦉Học Vui Mà

🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 8 học kỳ II

Ôn tập base – oxide – muối – phân bón, điện, nhiệt, hệ nội tiết – da – sinh sản ở người và sinh vật với môi trường (sách Kết nối tri thức), kèm nhắc lại mol và phản ứng hoá học.

📌 Cần nhớ

  • pH < 7: acid; pH = 7: trung tính; pH > 7: base.
  • Acid + base → muối + nước (phản ứng trung hoà).
  • Oxide base + acid → muối + nước; oxide acid + base → muối + nước.
  • Ampe kế mắc nối tiếp; vôn kế mắc song song.
  • 1 A = 1000 mA; 1 kV = 1000 V.
  • Ba cách truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
  • Hệ sinh thái = quần xã sinh vật + sinh cảnh.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Mắc vôn kế nối tiếp, ampe kế song song — phải làm ngược lại.
  • Viết sai công thức base, muối do quên hoá trị: Ca(OH)₂, Al₂(SO₄)₃.
  • Cho rằng bức xạ nhiệt cần môi trường — nó truyền được cả trong chân không.
  • Nhầm quần thể (một loài) với quần xã (nhiều loài).
  • Quên kí hiệu ↓, ↑ hoặc không cân bằng phương trình muối tác dụng với base.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Base và thang pH

    • Base, kiềm

      Base gồm nguyên tử kim loại liên kết với nhóm OH: NaOH, Ca(OH)₂, Cu(OH)₂. Kiềm là base tan trong nước: NaOH, KOH, Ba(OH)₂.

    • Tính chất của base

      Dung dịch kiềm làm quỳ tím hoá xanh, phenolphthalein không màu hoá hồng. Base + acid → muối + nước: NaOH + HCl → NaCl + H₂O.

    • Thang pH

      pH < 7: môi trường acid; pH = 7: trung tính (nước cất); pH > 7: môi trường base. Đo bằng giấy chỉ thị vạn năng hoặc bút đo pH.

  2. 2. Oxide và muối

    • Oxide

      Hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có oxygen: CaO, CO₂, SO₂, Fe₂O₃, CuO.

      • Oxide base

        Tác dụng với acid tạo muối và nước: CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O.

      • Oxide acid

        Tác dụng với base tạo muối và nước: CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O.

      • Oxide lưỡng tính, trung tính

        Lưỡng tính: tác dụng cả với acid và base (Al₂O₃, ZnO). Trung tính: không tác dụng với acid, base (CO, NO).

    • Muối

      Hợp chất gồm cation kim loại (hoặc NH₄⁺) và anion gốc acid: NaCl, CuSO₄, CaCO₃, NH₄NO₃.

    • Tính chất của muối

      • Muối + kim loại

        Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu (sắt đẩy đồng ra khỏi muối).

      • Muối + acid

        CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂↑ + H₂O.

      • Muối + base, muối + muối

        Xảy ra khi có kết tủa: CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄; BaCl₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaCl.

  3. 3. Phân bón hoá học

    • Vai trò

      Cung cấp nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (N, P, K), trung lượng (Ca, Mg, S), vi lượng (Fe, Zn, Cu, B…) cho cây trồng.

    • Phân đạm

      Cung cấp N, giúp cây phát triển thân, lá: urea (NH₂)₂CO, ammonium nitrate NH₄NO₃.

    • Phân lân, phân kali

      Lân cung cấp P (superphosphate Ca(H₂PO₄)₂), kích thích ra rễ; kali cung cấp K (KCl, K₂SO₄), tăng chất lượng quả, khả năng chống chịu.

    • Phân hỗn hợp, sử dụng hợp lí

      Phân NPK chứa cả N, P, K. Bón đúng loại, đúng liều, đúng lúc; lạm dụng gây ô nhiễm đất và nguồn nước.

  4. 4. Điện

    • Nhiễm điện do cọ xát

      Vật nhiễm điện hút vật nhẹ. Có điện tích dương và âm; cùng loại đẩy nhau, khác loại hút nhau. Nguyên nhân: electron dịch chuyển giữa hai vật.

    • Dòng điện, nguồn điện

      Dòng điện là dòng các hạt mang điện dịch chuyển có hướng. Nguồn điện (pin, acquy) có cực dương, cực âm, cung cấp dòng điện lâu dài.

    • Mạch điện, vật dẫn – cách điện

      Mạch gồm nguồn, dây nối, công tắc, thiết bị tiêu thụ; vẽ sơ đồ bằng kí hiệu. Kim loại dẫn điện; nhựa, cao su, sứ cách điện.

    • Tác dụng của dòng điện

      Nhiệt (bàn là), phát sáng (đèn LED), từ (nam châm điện), hoá học (mạ điện), sinh lí (gây điện giật).

    • Cường độ dòng điện

      Kí hiệu I, đơn vị ampe (A); 1 A = 1000 mA. Đo bằng ampe kế mắc nối tiếp, chốt (+) nối về phía cực dương nguồn.

    • Hiệu điện thế

      Kí hiệu U, đơn vị vôn (V); 1 kV = 1000 V. Đo bằng vôn kế mắc song song với hai đầu dụng cụ; pin AA ghi 1,5 V.

  5. 5. Nhiệt

    • Năng lượng nhiệt, nội năng

      Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử; nhiệt độ càng cao, phân tử chuyển động càng nhanh, nội năng càng lớn. Đơn vị J.

    • Dẫn nhiệt

      Truyền nhiệt qua vật rắn; kim loại dẫn nhiệt tốt; gỗ, nhựa, không khí dẫn nhiệt kém (quai nồi bằng nhựa).

    • Đối lưu

      Truyền nhiệt nhờ dòng chất lỏng, chất khí: nước nóng nổi lên, nước lạnh chìm xuống; điều hoà nên lắp trên cao.

    • Bức xạ nhiệt

      Truyền nhiệt bằng các tia nhiệt, xảy ra cả trong chân không (Mặt Trời sưởi ấm Trái Đất); vật màu tối hấp thụ nhiệt tốt.

    • Sự nở vì nhiệt

      Chất nở ra khi nóng, co lại khi lạnh; chất khí nở nhiều nhất, chất rắn ít nhất. Ứng dụng: khe hở đường ray, băng kép, nhiệt kế.

  6. 6. Nội tiết, da, sinh sản ở người

    • Hệ nội tiết

      Tuyến tiết hormone vào máu: tuyến yên, giáp, tuỵ, trên thận, sinh dục. Thiếu iodine gây bướu cổ; tuỵ tiết insulin điều hoà đường huyết.

    • Da và điều hoà thân nhiệt

      Da bảo vệ, cảm giác, tiết mồ hôi, điều hoà thân nhiệt; thân nhiệt người khoảng 37 °C. Trời nóng: mạch máu dưới da dãn, tiết nhiều mồ hôi.

    • Xử lí cảm nóng, cảm lạnh

      Cảm nóng: đưa vào chỗ thoáng mát, lau người bằng nước mát, cho uống nước. Cảm lạnh: giữ ấm, uống nước ấm.

    • Sinh sản ở người

      Tinh hoàn tạo tinh trùng, buồng trứng tạo trứng. Thụ tinh tạo hợp tử, phôi làm tổ ở tử cung. Chu kì kinh nguyệt thường khoảng 28 ngày.

    • Bảo vệ sức khoẻ sinh sản

      Phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục (HIV/AIDS, lậu, giang mai); tránh mang thai ở tuổi vị thành niên.

  7. 7. Sinh vật và môi trường

    • Môi trường, nhân tố sinh thái

      Môi trường nước, trên cạn, trong đất, sinh vật. Nhân tố vô sinh và hữu sinh. Giới hạn sinh thái: cá rô phi ở Việt Nam sống được từ 5,6 °C đến 42 °C.

    • Quần thể sinh vật

      Các cá thể cùng loài, cùng khu vực, có khả năng sinh sản. Đặc trưng: số lượng, mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, phân bố.

    • Quần xã sinh vật

      Tập hợp các quần thể khác loài cùng sống trong một khu vực. Đặc trưng: độ đa dạng, loài ưu thế, loài đặc trưng.

    • Hệ sinh thái

      Quần xã + sinh cảnh. Chuỗi thức ăn: cỏ → thỏ → cáo → vi sinh vật phân giải; nhiều chuỗi có mắt xích chung tạo lưới thức ăn.

    • Sinh quyển, cân bằng tự nhiên

      Sinh quyển: toàn bộ sinh vật và môi trường sống trên Trái Đất. Cân bằng tự nhiên: số lượng cá thể dao động quanh mức ổn định.

    • Bảo vệ môi trường

      Ô nhiễm do chất thải, thuốc trừ sâu, khí thải; biến đổi khí hậu. Biện pháp: xử lí rác, trồng rừng, tiết kiệm năng lượng.

Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Khoa học tự nhiên các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.