🦉Học Vui Mà

🔬 Khoa học tự nhiên · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Khoa học tự nhiên lớp 9 học kỳ I

Ôn tập năng lượng cơ học, công – công suất, khúc xạ ánh sáng, thấu kính; kim loại; di truyền Mendel và cơ sở phân tử của di truyền (Bài 1–10, 18–21, 36–41 sách Kết nối tri thức).

📌 Cần nhớ

  • Wđ = ½mv²; Wt = P·h; W = Wđ + Wt.
  • A = F·s; P = A/t.
  • n = c/v; n₁·sin i = n₂·sin r; sin i_th = n₂/n₁.
  • Kính lúp: G = 25/f (f tính bằng cm).
  • Dãy hoạt động: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
  • Lai một cặp: F2 3 trội : 1 lặn; lai hai cặp: 9 : 3 : 3 : 1.
  • Nguyên tắc bổ sung: A–T, G–C trong DNA; A–U khi phiên mã.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên bình phương v trong Wđ hoặc quên đổi km/h sang m/s.
  • Dùng khối lượng m thay cho trọng lượng P = 10m trong Wt = P·h.
  • Cho rằng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ không khí vào nước — phải đi từ môi trường chiết quang hơn.
  • Cho Cu tác dụng với HCl sinh H₂ — Cu đứng sau H nên không phản ứng.
  • Nhầm tỉ lệ kiểu gene F2 (1 : 2 : 1) với tỉ lệ kiểu hình (3 : 1).
  • Viết T trong mRNA — RNA dùng U thay cho T.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Năng lượng cơ học, công, công suất

    • Động năng

      Wđ = ½·m·v² (J; m: kg, v: m/s). Xe 1000 kg chạy 10 m/s có Wđ = 50 000 J.

    • Thế năng trọng trường

      Wt = P·h = 10·m·h (J), gốc thế năng tại mặt đất. Vật 2 kg ở độ cao 5 m có Wt = 100 J.

    • Cơ năng

      W = Wđ + Wt. Bỏ qua ma sát, cơ năng được bảo toàn: vật rơi xuống, Wt giảm bao nhiêu thì Wđ tăng bấy nhiêu.

    • Công cơ học

      A = F·s (J) khi lực cùng hướng dịch chuyển. Kéo vật bằng lực 50 N đi được 4 m: A = 200 J.

    • Công suất

      P = A/t (W); 1 kW = 1000 W. Thực hiện công 3000 J trong 10 s: P = 300 W.

  2. 2. Khúc xạ, phản xạ toàn phần, lăng kính

    • Khúc xạ ánh sáng

      Tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách hai môi trường trong suốt. Từ không khí vào nước: góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i.

    • Chiết suất, định luật khúc xạ

      n = c/v (c = 3·10⁸ m/s); n₁·sin i = n₂·sin r. Nước n ≈ 1,33; thuỷ tinh n ≈ 1,5.

    • Phản xạ toàn phần

      Khi ánh sáng đi từ môi trường n₁ sang n₂ < n₁ và i ≥ i_th, sin i_th = n₂/n₁. Nước → không khí: i_th ≈ 48,8°. Ứng dụng: cáp quang.

    • Lăng kính, tán sắc

      Ánh sáng trắng qua lăng kính bị tán sắc thành dải màu từ đỏ đến tím; tia tím lệch nhiều nhất. Màu của vật do ánh sáng nó phản xạ.

  3. 3. Thấu kính, kính lúp

    • Thấu kính hội tụ

      Rìa mỏng; chùm tới song song hội tụ tại tiêu điểm. Vật ngoài khoảng tiêu cự: ảnh thật, ngược chiều; trong khoảng tiêu cự: ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

    • Thấu kính phân kì

      Rìa dày; chùm tới song song cho chùm ló phân kì. Luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật, nằm trong khoảng tiêu cự.

    • Tia sáng đặc biệt

      Tia qua quang tâm O truyền thẳng; tia tới song song trục chính cho tia ló đi qua (hoặc có đường kéo dài đi qua) tiêu điểm F′.

    • Tính khoảng cách và độ cao ảnh

      SGK dùng tam giác đồng dạng: h′/h = d′/d. Mở rộng: ảnh thật qua TKHT thoả 1/f = 1/d + 1/d′; f = 10 cm, d = 30 cm → d′ = 15 cm, ảnh bằng ½ vật.

    • Kính lúp

      Thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn; đặt vật trong khoảng tiêu cự để có ảnh ảo lớn. Số bội giác G = 25/f (f: cm): kính 5x có f = 5 cm.

  4. 4. Kim loại

    • Tính chất vật lí

      Dẫn điện, dẫn nhiệt, có tính dẻo, ánh kim. Dẫn điện tốt nhất là bạc, rồi đến đồng, vàng, nhôm, sắt.

    • Tính chất hoá học

      • Với phi kim

        3Fe + 2O₂ →(t°) Fe₃O₄; 2Na + Cl₂ → 2NaCl; Fe + S →(t°) FeS.

      • Với acid

        Kim loại đứng trước H + HCl, H₂SO₄ loãng → muối + H₂: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑.

      • Với nước

        Na, K, Ca… tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑.

      • Với muối

        Kim loại hoạt động mạnh hơn (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.

    • Dãy hoạt động hoá học

      K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au — mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải.

    • Tách kim loại, hợp kim

      Điện phân nóng chảy (Na, Al), nhiệt luyện (Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂). Gang (2–5% C) và thép (dưới 2% C) là hợp kim của sắt.

    • Kim loại khác phi kim

      Kim loại dễ nhường e tạo ion dương, oxide thường là oxide base; phi kim dễ nhận e tạo ion âm, oxide thường là oxide acid (SO₂, CO₂, P₂O₅).

  5. 5. Di truyền học Mendel

    • Khái niệm cơ bản

      Di truyền: truyền đặc điểm từ bố mẹ cho con; biến dị: con khác bố mẹ. Tính trạng, nhân tố di truyền (gene), allele, kiểu gene, kiểu hình.

    • Đồng hợp, dị hợp, thuần chủng

      Đồng hợp: hai allele giống nhau (AA, aa); dị hợp: khác nhau (Aa). Dòng thuần chủng có kiểu gene đồng hợp.

    • Lai một cặp tính trạng

      P: AA (vàng) × aa (xanh) → F1: 100% Aa (vàng). F1 × F1 → F2: 1AA : 2Aa : 1aa; kiểu hình 3 vàng : 1 xanh.

    • Quy luật phân li

      Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định; khi tạo giao tử, mỗi giao tử chỉ nhận một nhân tố của cặp.

    • Phép lai phân tích

      Lai cá thể mang tính trạng trội với cá thể lặn aa: đời con đồng tính → AA; phân li 1 : 1 → Aa.

    • Lai hai cặp tính trạng

      AaBb × AaBb → F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 (các cặp nhân tố phân li độc lập).

  6. 6. Cơ sở phân tử của di truyền

    • DNA

      Chuỗi xoắn kép, đơn phân là nucleotide A, T, G, C. Nguyên tắc bổ sung A–T, G–C nên A = T, G = C. Mạch 1: ATGC → mạch 2: TACG.

    • Gene

      Đoạn DNA mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm (RNA hoặc chuỗi polypeptide).

    • RNA

      Mạch đơn, đơn phân A, U, G, C. mRNA mang thông tin, tRNA vận chuyển amino acid, rRNA cấu tạo ribosome.

    • Tái bản DNA

      Theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn: 1 DNA → 2 DNA con giống hệt, mỗi DNA con có 1 mạch cũ và 1 mạch mới.

    • Phiên mã, dịch mã

      Phiên mã: DNA → mRNA (A–U, T–A, G–C, C–G). Dịch mã ở ribosome: mRNA → chuỗi amino acid; mỗi codon (3 nucleotide) ứng với 1 amino acid.

    • Đột biến gene

      Biến đổi cấu trúc gene (mất, thêm, thay thế cặp nucleotide) do tác nhân vật lí, hoá học, sinh học. Có thể có hại, trung tính hoặc có lợi.

Ôn xong? Luyện ngay Khoa học tự nhiên lớp 9

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 9

Khoa học tự nhiên các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.