🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Toán lớp 9 học kỳ I

Ôn tập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, phương trình – bất phương trình bậc nhất, căn thức, tỉ số lượng giác và đường tròn (SGK Toán 9 tập 1, chương I–V).

📌 Cần nhớ

  • a > b, c < 0 ⇒ ac < bc (nhân, chia số âm phải đổi chiều)
  • √(A²) = |A|; √(AB) = √A·√B (A, B ≥ 0)
  • 1/(√a − √b) = (√a + √b)/(a − b)
  • sin = đối/huyền, cos = kề/huyền, tan = đối/kề, cot = kề/đối
  • sin 30° = 1/2, sin 45° = √2/2, sin 60° = √3/2
  • Độ dài cung l = πRn/180; quạt S = πR²n/360
  • Tiếp tuyến ⊥ bán kính tại tiếp điểm

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Chia hai vế bất phương trình cho số âm mà không đổi chiều.
  • Viết √(A²) = A: đúng là |A|, cần xét dấu A.
  • Viết √(a + b) = √a + √b: không có quy tắc này; chỉ khai phương được tích và thương.
  • Phương trình chứa ẩn ở mẫu: quên đối chiếu điều kiện nên nhận nghiệm làm mẫu bằng 0.
  • Để máy tính ở chế độ radian (R) khi tính góc theo độ: chuyển về chế độ độ (D).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Chương I. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

    • Phương trình bậc nhất hai ẩn

      ax + by = c (a, b không đồng thời bằng 0). Có vô số nghiệm; tập nghiệm được biểu diễn bởi một đường thẳng.

    • Hệ hai phương trình

      Nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình. Hệ có thể có một nghiệm, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.

    • Phương pháp thế

      Rút một ẩn từ một phương trình, thế vào phương trình kia để được phương trình một ẩn, giải rồi suy ra ẩn còn lại.

    • Phương pháp cộng đại số

      Nhân hai vế để hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, rồi trừ hoặc cộng vế theo vế để khử ẩn đó.

    • Giải bài toán bằng cách lập hệ

      Chọn hai ẩn, đặt điều kiện, lập hai phương trình từ hai dữ kiện, giải hệ và đối chiếu điều kiện. Dạng: chuyển động, năng suất, mua bán, phần trăm.

  2. 2. Chương II. Phương trình, bất phương trình bậc nhất

    • Phương trình tích

      A·B = 0 ⇔ A = 0 hoặc B = 0. Ví dụ (x − 1)(2x + 4) = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = −2.

    • Phương trình chứa ẩn ở mẫu

      Tìm điều kiện xác định → quy đồng, khử mẫu → giải → loại các giá trị không thỏa điều kiện xác định.

    • Bất đẳng thức

      a > b ⇒ a + c > b + c; a > b và c > 0 ⇒ ac > bc; a > b và c < 0 ⇒ ac < bc. Tính chất bắc cầu: a > b, b > c ⇒ a > c.

    • Bất phương trình bậc nhất một ẩn

      ax + b > 0 (a ≠ 0). Chuyển vế; chia hai vế cho a > 0 giữ chiều, cho a < 0 đổi chiều. Ví dụ −2x + 6 > 0 ⇔ x < 3.

  3. 3. Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

    • Căn bậc hai, √(A²) = |A|

      Số a > 0 có hai căn bậc hai là √a và −√a. Với mọi A: √(A²) = |A|. Ví dụ √((1 − √2)²) = √2 − 1.

    • Điều kiện xác định

      √A xác định ⇔ A ≥ 0. Ví dụ √(2x − 4) xác định ⇔ x ≥ 2.

    • Khai phương tích, thương

      √(A·B) = √A·√B (A, B ≥ 0); √(A/B) = √A/√B (A ≥ 0, B > 0).

    • Biến đổi căn thức

      • Đưa thừa số ra ngoài, vào trong

        √(A²B) = |A|·√B (B ≥ 0). Ví dụ √50 = 5√2; 3√2 = √18.

      • Trục căn thức ở mẫu

        1/√a = √a/a; 1/(√a − √b) = (√a + √b)/(a − b) với a, b ≥ 0, a ≠ b.

    • Căn bậc ba

      ∛a là số x sao cho x³ = a, xác định với mọi số thực a. Ví dụ ∛(−8) = −2; ∛(a³) = a.

    • Rút gọn biểu thức chứa căn

      Tìm điều kiện → phân tích, quy đồng, trục căn → rút gọn. Câu hỏi phụ: tính giá trị tại x cho trước, tìm x để biểu thức có giá trị cho trước.

  4. 4. Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông

    • Tỉ số lượng giác của góc nhọn

      sin α = đối/huyền; cos α = kề/huyền; tan α = đối/kề; cot α = kề/đối. Mẹo: “Sin đi học, Cos không hư, Tan đoàn kết, Cot kết đoàn”.

    • Hai góc phụ nhau

      α + β = 90° ⇒ sin α = cos β, cos α = sin β, tan α = cot β, cot α = tan β.

    • Giá trị đặc biệt

      sin 30° = 1/2, sin 45° = √2/2, sin 60° = √3/2; tan 30° = √3/3, tan 45° = 1, tan 60° = √3.

    • Hệ thức giữa cạnh và góc

      ΔABC vuông tại A (BC = a, AC = b, AB = c): b = a·sin B = a·cos C; b = c·tan B = c·cot C.

    • Giải tam giác vuông, ứng dụng

      Biết hai yếu tố (có ít nhất một cạnh) thì tìm được các yếu tố còn lại. Ứng dụng: đo chiều cao tháp, độ dốc, khoảng cách qua sông.

  5. 5. Chương V. Đường tròn

    • Đối xứng, dây cung

      Tâm là tâm đối xứng; mỗi đường kính là một trục đối xứng. Đường kính là dây lớn nhất.

    • Góc ở tâm, số đo cung

      Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; số đo cung lớn = 360° − số đo cung nhỏ.

    • Độ dài cung, hình quạt

      Cung n°: l = πRn/180. Hình quạt: S = πR²n/360 = l·R/2. Hình vành khuyên: S = π(R² − r²).

    • Đường thẳng và đường tròn

      d = khoảng cách từ O đến đường thẳng: d < R cắt tại 2 điểm; d = R tiếp xúc; d > R không có điểm chung.

    • Tiếp tuyến

      Tiếp tuyến vuông góc với bán kính tại tiếp điểm. Hai tiếp tuyến tại A, B cắt nhau tại M: MA = MB, MO là phân giác của góc AMB.

    • Vị trí hai đường tròn

      (O; R), (O'; r), R ≥ r, d = OO': R − r < d < R + r cắt nhau; d = R + r tiếp xúc ngoài; d = R − r tiếp xúc trong; d > R + r ở ngoài nhau.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 9

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 9

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.