📜 Lịch sử · Lớp 9 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Lịch sử lớp 9 học kỳ II
Ôn tập Việt Nam 1945–1975 (năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mỹ), thế giới từ năm 1991, Việt Nam từ năm 1976 đến nay, cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- 6/1/1946: Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I.
- 19/12/1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- 7/5/1954: chiến thắng Điện Biên Phủ; 21/7/1954: Hiệp định Giơ-ne-vơ.
- 17/1/1960: Đồng khởi Bến Tre; 20/12/1960: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
- Tết Mậu Thân 1968; 12/1972: Điện Biên Phủ trên không; 27/1/1973: Hiệp định Pa-ri.
- 30/4/1975: giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- 7/1976: nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- 12/1986: Đại hội VI mở đầu Đổi mới; 1995: gia nhập ASEAN; 2007: gia nhập WTO.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nhầm hai hiệp định: Giơ-ne-vơ (1954) kết thúc kháng chiến chống Pháp; Pa-ri (1973) buộc Mỹ rút quân.
- Nhầm thứ tự chiến lược của Mỹ: Chiến tranh đặc biệt → Chiến tranh cục bộ → Việt Nam hoá chiến tranh.
- Nhầm chiến dịch mở màn: Đông Khê (Biên giới 1950), Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên 1975).
- Nghĩ đất nước thống nhất về nhà nước ngay ngày 30/4/1975 – việc thống nhất nhà nước hoàn thành năm 1976.
- Cho rằng Đổi mới chỉ là đổi mới chính trị – trọng tâm là đổi mới kinh tế.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Năm đầu sau Cách mạng tháng Tám
Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Giặc đói, giặc dốt, ngân quỹ trống rỗng; 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc, quân Anh mở đường cho Pháp ở miền Nam; 23/9/1945 Pháp đánh Sài Gòn.
Xây dựng chính quyền
6/1/1946 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội; 11/1946 thông qua Hiến pháp đầu tiên; phong trào “Tăng gia sản xuất”, Bình dân học vụ, “Tuần lễ vàng”.
Đấu tranh ngoại giao
Hoà hoãn với Tưởng để tập trung đánh Pháp ở miền Nam; 6/3/1946 kí Hiệp định Sơ bộ, 14/9/1946 kí Tạm ước với Pháp để có thêm thời gian chuẩn bị.
2. Kháng chiến chống Pháp 1946–1954
Toàn quốc kháng chiến
19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; đường lối: toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
Việt Bắc thu – đông 1947
Đánh bại cuộc tiến công lên căn cứ Việt Bắc, buộc Pháp chuyển sang đánh lâu dài.
Biên giới thu – đông 1950
Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta, mở màn ở Đông Khê; khai thông biên giới Việt – Trung, giành thế chủ động trên chiến trường chính.
Đại hội II và Đông – Xuân 1953–1954
2/1951 Đại hội II của Đảng; cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)
13/3 – 7/5/1954, 56 ngày đêm, Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ huy; tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Hiệp định Giơ-ne-vơ (21/7/1954)
Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; tạm lấy vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến quân sự.
3. Kháng chiến chống Mỹ 1954–1975
Phong trào Đồng khởi (1959–1960)
Bùng nổ mạnh ở Bến Tre (17/1/1960); 20/12/1960 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chiến tranh đặc biệt (1961–1965)
Dùng quân đội Sài Gòn và “ấp chiến lược”; ta thắng ở Ấp Bắc (1/1963), Bình Giã (cuối 1964 – đầu 1965).
Chiến tranh cục bộ (1965–1968)
Quân Mỹ trực tiếp tham chiến; ta thắng Vạn Tường (8/1965); Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán.
Việt Nam hoá chiến tranh (1969–1973)
12/1972 trận “Điện Biên Phủ trên không” ở Hà Nội, Hải Phòng; 27/1/1973 kí Hiệp định Pa-ri, Mỹ rút quân.
Đại thắng mùa Xuân 1975
Chiến dịch Tây Nguyên (mở màn Buôn Ma Thuột 10/3), Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh; 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 giải phóng Sài Gòn.
Ý nghĩa
Kết thúc 21 năm chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
4. Thế giới từ năm 1991
Trật tự thế giới mới
Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành theo xu hướng đa cực; hoà bình, hợp tác, phát triển là xu thế chính nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra.
Liên bang Nga và Mỹ
Liên bang Nga kế tục Liên Xô, dần phục hồi vị thế cường quốc; Mỹ là siêu cường duy nhất trong những năm đầu sau Chiến tranh lạnh.
Châu Á
Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; ASEAN mở rộng thành 10 nước (1999), Cộng đồng ASEAN ra đời (2015).
5. Việt Nam từ năm 1976 đến nay
Thống nhất đất nước về nhà nước
25/4/1976 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung; 7/1976 Quốc hội đặt tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bảo vệ biên giới (1979)
Chiến đấu ở biên giới Tây Nam chống Khơ-me Đỏ, giúp nhân dân Cam-pu-chia (7/1/1979 giải phóng Phnôm Pênh); 17/2/1979 chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc.
Công cuộc Đổi mới (từ 1986)
12/1986 Đại hội VI đề ra đường lối Đổi mới toàn diện, trọng tâm là đổi mới kinh tế, chuyển sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Hội nhập quốc tế
1995 bình thường hoá quan hệ với Mỹ và gia nhập ASEAN; 2007 trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
6. Cách mạng KH-KT và toàn cầu hoá
Cách mạng khoa học – kĩ thuật
Từ những năm 40 của thế kỉ XX; thành tựu: máy tính, Internet, công nghệ sinh học, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ (1961 Ga-ga-rin bay vào vũ trụ, 1969 con người lên Mặt Trăng).
Xu thế toàn cầu hoá
Thương mại, đầu tư, công ty xuyên quốc gia, các tổ chức WTO, EU, APEC phát triển mạnh; các nước phụ thuộc lẫn nhau ngày càng nhiều.
Tác động hai mặt
Thời cơ: vốn, công nghệ, thị trường; thách thức: phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá.
Ôn xong? Luyện ngay Lịch sử lớp 9
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 9
🧮 Toán 9
📖 Ngữ văn 9
🔤 Tiếng Anh 9
🔬 Khoa học tự nhiên 9
📜 Lịch sử 9
🌏 Địa lí 9
⚖️ Giáo dục công dân 9
💻 Tin học 9
🛠️ Công nghệ 9
Lịch sử các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.