🦉Học Vui Mà

📜 Lịch sử · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Lịch sử lớp 8 học kỳ I

Ôn tập các cuộc cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp, Đông Nam Á và Việt Nam thế kỉ XVI – XVIII (xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn, mở cõi phía Nam, Tây Sơn), chủ nghĩa đế quốc, phong trào công nhân, Chiến tranh thế giới thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga.

📌 Cần nhớ

  • 1642–1688: Cách mạng tư sản Anh → quân chủ lập hiến.
  • 4/7/1776: Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ; 1783: Mỹ được công nhận độc lập.
  • 14/7/1789: phá ngục Ba-xti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp.
  • 1527: nhà Mạc; 1627–1672: chiến tranh Trịnh – Nguyễn, ranh giới sông Gianh.
  • 1698: Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định.
  • 1771: khởi nghĩa Tây Sơn; 1785: Rạch Gầm – Xoài Mút; 1789: Ngọc Hồi – Đống Đa.
  • 1848: Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản; 1871: Công xã Pa-ri.
  • 1914–1918: Chiến tranh thế giới thứ nhất; 1917: Cách mạng tháng Mười Nga.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm kết quả: cách mạng Anh lập quân chủ lập hiến; Mỹ và Pháp lập nền cộng hoà.
  • Nhầm ranh giới Trịnh – Nguyễn là sông Bến Hải – đúng là sông Gianh; sông Bến Hải (vĩ tuyến 17) gắn với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954.
  • Nhầm trận: Rạch Gầm – Xoài Mút đánh quân Xiêm (1785), Ngọc Hồi – Đống Đa đánh quân Thanh (1789).
  • Ghi Cách mạng tháng Mười diễn ra tháng 10 dương lịch – theo lịch hiện nay là ngày 7/11/1917.
  • Nghĩ Công xã Pa-ri là cách mạng tư sản – đó là chính quyền vô sản đầu tiên.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Các cuộc cách mạng tư sản

    • Cách mạng tư sản Anh (1642–1688)

      Nội chiến giữa Quốc hội và nhà vua; 1649 vua Sác-lơ I bị xử tử; 1688 chính biến lập chế độ quân chủ lập hiến. Lãnh đạo: tư sản và quý tộc mới.

    • Độc lập của 13 thuộc địa Bắc Mỹ

      Chiến tranh 1775–1783 do G. Oa-sinh-tơn chỉ huy; 4/7/1776 Tuyên ngôn Độc lập; 1783 Anh công nhận nền độc lập của Hợp chúng quốc Mỹ.

    • Cách mạng tư sản Pháp (1789–1794)

      14/7/1789 quần chúng phá ngục Ba-xti, mở đầu cách mạng; tháng 8/1789 thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

      • Diễn biến chính

        1792 nền cộng hoà được thành lập; 1793–1794 chuyên chính Gia-cô-banh đưa cách mạng lên đỉnh cao; 7/1794 phái Gia-cô-banh bị lật đổ.

      • Ý nghĩa

        Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển; được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất.

  2. 2. Cách mạng công nghiệp

    • Bắt đầu ở Anh

      Nửa sau thế kỉ XVIII ở Anh, sau đó lan sang Pháp, Đức, Mỹ (giữa thế kỉ XIX).

    • Phát minh tiêu biểu

      Máy kéo sợi Gien-ni (1764), máy hơi nước của Giêm Oát (1784), máy dệt chạy bằng sức nước (1785), đầu máy xe lửa của Xti-phen-xơn (1814).

    • Hệ quả

      Năng suất lao động tăng, sản xuất cơ khí thay thủ công, đô thị hoá; hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản với mâu thuẫn ngày càng sâu sắc.

  3. 3. Đông Nam Á thế kỉ XVI – XIX

    • Thực dân phương Tây xâm nhập

      Bồ Đào Nha chiếm Ma-lắc-ca (1511); Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin, Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a, Anh ở Miến Điện, Mã Lai, Pháp ở Đông Dương; Xiêm giữ được độc lập.

    • Chính sách cai trị

      Vơ vét tài nguyên, bóc lột nhân công, “chia để trị”, kìm hãm văn hoá – giáo dục.

    • Đấu tranh chống thực dân

      Phong trào nổ ra ở nhiều nước (In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Miến Điện, Việt Nam…) nhưng đều thất bại do thiếu tổ chức và đường lối đúng.

  4. 4. Việt Nam thế kỉ XVI – XVIII

    • Nam – Bắc triều

      1527 Mạc Đăng Dung lập nhà Mạc (Bắc triều); 1533 Nguyễn Kim lập lại nhà Lê ở Thanh Hoá (Nam triều); chiến tranh kéo dài đến 1592.

    • Trịnh – Nguyễn phân tranh

      1627–1672 bảy lần giao chiến, lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới: Đàng Ngoài (chúa Trịnh) – Đàng Trong (chúa Nguyễn).

    • Khai phá vùng đất phía Nam

      1558 Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hoá; 1611 lập phủ Phú Yên; 1698 Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định; đến 1757 cơ bản hoàn thành ở Nam Bộ.

      • Hoàng Sa – Trường Sa

        Chúa Nguyễn lập đội Hoàng Sa (kiêm quản đội Bắc Hải) ra khai thác, quản lí các đảo – bằng chứng xác lập chủ quyền sớm.

    • Kinh tế – văn hoá

      Đô thị Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến, Hội An phát triển; Thiên Chúa giáo truyền vào; chữ Quốc ngữ ra đời (thế kỉ XVII); văn học chữ Nôm phát triển.

  5. 5. Khởi nghĩa nông dân và Tây Sơn

    • Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài

      Thế kỉ XVIII chính quyền Lê – Trịnh suy thoái: Nguyễn Danh Phương, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Lê Duy Mật nổi dậy; tuy thất bại nhưng làm lung lay chính quyền.

    • Khởi nghĩa Tây Sơn (1771)

      Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ khởi nghĩa ở Tây Sơn (Bình Định); lật đổ chúa Nguyễn (1777), chúa Trịnh (1786).

    • Rạch Gầm – Xoài Mút (1785)

      Nguyễn Huệ đánh tan 5 vạn quân Xiêm trên sông Tiền (Tiền Giang).

    • Ngọc Hồi – Đống Đa (1789)

      Cuối 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi (Quang Trung), hành quân thần tốc; Tết Kỷ Dậu 1789 đại phá 29 vạn quân Thanh.

    • Chính sách của Quang Trung

      Chiếu khuyến nông, mở cửa ải, thông chợ búa; Chiếu lập học, đề cao chữ Nôm; tổ chức lại quân đội.

  6. 6. Âu – Mỹ cuối thế kỉ XVIII – đầu XX

    • Chủ nghĩa đế quốc

      Cuối thế kỉ XIX – đầu XX, các công ti độc quyền chi phối kinh tế; Anh là “đế quốc thực dân”, Pháp “cho vay lãi”, Đức “quân phiệt hiếu chiến”.

    • Phong trào công nhân

      Từ đập phá máy móc, bãi công đến đấu tranh chính trị; Quốc tế thứ nhất (1864), Quốc tế thứ hai (1889).

    • Chủ nghĩa xã hội khoa học

      Tháng 2/1848, C. Mác và Ph. Ăng-ghen công bố Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản – văn kiện đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học.

    • Công xã Pa-ri (1871)

      18/3/1871 nhân dân Pa-ri khởi nghĩa, lập Công xã – nhà nước kiểu mới đầu tiên của giai cấp vô sản, tồn tại 72 ngày.

  7. 7. Chiến tranh thế giới I, CM tháng Mười

    • Nguyên nhân Chiến tranh thế giới thứ nhất

      Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa; hai khối đối địch: Liên minh (Đức, Áo – Hung) và Hiệp ước (Anh, Pháp, Nga).

    • Diễn biến – kết thúc (1914–1918)

      28/6/1914 Thái tử Áo – Hung bị ám sát ở Xa-ra-e-vô; 28/7/1914 chiến tranh bùng nổ; 1917 Mỹ tham chiến; 11/11/1918 Đức kí đình chiến.

    • Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

      Tháng 2/1917 lật đổ Nga hoàng; tháng 10 (lịch Nga, tức 11/1917) Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích lãnh đạo khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grát, lập chính quyền Xô viết.

    • Ý nghĩa Cách mạng tháng Mười

      Lập nhà nước của công nhân, nông dân đầu tiên; cổ vũ phong trào cách mạng và giải phóng dân tộc trên thế giới.

Ôn xong? Luyện ngay Lịch sử lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Lịch sử các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.