🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Toán lớp 8 học kỳ II

Ôn tập phân thức đại số, phương trình và hàm số bậc nhất, xác suất, tam giác đồng dạng – Pythagore và hình chóp đều (SGK Toán 8 tập 2, chương VI–X).

📌 Cần nhớ

  • Phân thức A/B xác định ⇔ B ≠ 0
  • ax + b = 0 (a ≠ 0) ⇔ x = −b/a
  • d ∥ d' ⇔ a = a' và b ≠ b'; d cắt d' ⇔ a ≠ a'
  • P(A) = số kết quả thuận lợi / tổng số kết quả đồng khả năng
  • Tam giác đồng dạng tỉ số k: chu vi tỉ số k, diện tích tỉ số k²
  • Pythagore: BC² = AB² + AC² (vuông tại A)
  • Hình chóp đều: Sxq = p·d; V = (1/3)S·h

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Quên điều kiện xác định hoặc không đối chiếu nghiệm với điều kiện của ẩn.
  • Rút gọn bằng cách “gạch” hạng tử, ví dụ (x + 2)/(x + 3) = 2/3: chỉ được chia cho nhân tử chung của tử và mẫu.
  • Lấy tỉ số diện tích hai tam giác đồng dạng bằng k: đúng là k².
  • Viết ΔABC ∽ ΔDEF không đúng thứ tự đỉnh tương ứng nên lập tỉ số cạnh sai.
  • Hình chóp: nhầm trung đoạn (đường cao mặt bên) với chiều cao của hình chóp.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Chương VI. Phân thức đại số

    • Phân thức, điều kiện xác định

      A/B với A, B là đa thức, B ≠ 0. Điều kiện xác định: mẫu khác 0. A/B = C/D ⇔ A·D = B·C.

    • Tính chất cơ bản, rút gọn

      A/B = (A·M)/(B·M) với M ≠ 0. Rút gọn: phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi chia cả hai cho nhân tử chung.

    • Cộng, trừ phân thức

      Quy đồng mẫu thức (tìm mẫu thức chung), cộng hoặc trừ các tử, giữ mẫu chung rồi rút gọn. A/B − C/D = A/B + (−C/D).

    • Nhân, chia phân thức

      (A/B)·(C/D) = (A·C)/(B·D); (A/B) : (C/D) = (A/B)·(D/C) với C/D ≠ 0.

  2. 2. Chương VII. Phương trình bậc nhất một ẩn

    • Phương trình ax + b = 0

      Với a ≠ 0, phương trình có nghiệm duy nhất x = −b/a.

    • Quy tắc biến đổi

      Chuyển vế đổi dấu; nhân hoặc chia hai vế cho cùng một số khác 0. Bỏ ngoặc, quy đồng khử mẫu rồi đưa về dạng ax + b = 0.

    • Giải bài toán bằng cách lập phương trình

      Chọn ẩn, đặt điều kiện → biểu diễn các đại lượng theo ẩn → lập phương trình → giải → đối chiếu điều kiện, trả lời.

  3. 3. Chương VII (tiếp). Hàm số bậc nhất

    • Hàm số và đồ thị

      y = f(x): mỗi giá trị x cho đúng một giá trị y. Đồ thị là tập hợp các điểm (x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

    • Hàm số bậc nhất y = ax + b

      a ≠ 0. Đồ thị là đường thẳng cắt Oy tại (0; b), cắt Ox tại (−b/a; 0). Vẽ: xác định hai điểm rồi nối.

    • Hệ số góc

      a là hệ số góc của y = ax + b. a > 0: góc tạo với tia Ox là góc nhọn; a < 0: góc tù.

    • Vị trí hai đường thẳng

      d: y = ax + b, d': y = a'x + b'. d ∥ d' ⇔ a = a', b ≠ b'; d trùng d' ⇔ a = a', b = b'; d cắt d' ⇔ a ≠ a'.

  4. 4. Chương VIII. Xác suất của biến cố

    • Kết quả thuận lợi

      Kết quả làm cho biến cố xảy ra. Liệt kê đầy đủ các kết quả có thể (đồng khả năng) trước khi đếm.

    • Xác suất lí thuyết

      P(A) = số kết quả thuận lợi cho A / tổng số kết quả có thể. Ví dụ rút 1 thẻ từ 10 thẻ số 1–10, P(số chia hết cho 3) = 3/10.

    • Xác suất thực nghiệm

      ≈ số lần A xảy ra / tổng số lần thử. Số lần thử càng lớn, xác suất thực nghiệm càng gần xác suất lí thuyết.

  5. 5. Chương IX. Tam giác đồng dạng

    • Định nghĩa, tỉ số đồng dạng

      ΔA'B'C' ∽ ΔABC nếu các góc tương ứng bằng nhau và A'B'/AB = B'C'/BC = C'A'/CA = k.

    • Ba trường hợp đồng dạng

      • Cạnh – cạnh – cạnh

        Ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.

      • Cạnh – góc – cạnh

        Hai cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau.

      • Góc – góc

        Hai cặp góc tương ứng bằng nhau (dạng hay dùng nhất).

    • Tam giác vuông đồng dạng

      Có một góc nhọn bằng nhau; hoặc hai cạnh góc vuông tỉ lệ; hoặc cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ.

    • Tỉ số chu vi, diện tích

      Hai tam giác đồng dạng tỉ số k: tỉ số chu vi bằng k, tỉ số diện tích bằng k².

    • Định lí Pythagore

      ΔABC vuông tại A ⇒ BC² = AB² + AC². Đảo: nếu BC² = AB² + AC² thì ΔABC vuông tại A. Ví dụ bộ 3, 4, 5.

  6. 6. Chương X. Hình chóp đều

    • Hình chóp tam giác đều

      Đáy là tam giác đều, các mặt bên là tam giác cân bằng nhau; chân đường cao trùng trọng tâm đáy.

    • Hình chóp tứ giác đều

      Đáy là hình vuông, các mặt bên là tam giác cân bằng nhau; chân đường cao là giao hai đường chéo đáy.

    • Diện tích xung quanh, thể tích

      Sxq = p·d (p: nửa chu vi đáy, d: trung đoạn); V = (1/3)·S đáy·h.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.