🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 8 học kỳ I

Ôn tập cuối học kỳ I Địa lí 8: vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, địa hình, khoáng sản; khí hậu, thuỷ văn Việt Nam, vai trò của tài nguyên khí hậu – nước và tác động của biến đổi khí hậu.

📌 Cần nhớ

  • Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, chủ yếu đồi núi thấp; Phan-xi-păng 3 143 m
  • Nhiệt độ TB năm > 20°C; mưa 1 500 – 2 000 mm/năm; độ ẩm > 80%
  • Gió mùa Đông Bắc: tháng 11 – 4; gió mùa Tây Nam: tháng 5 – 10
  • Dãy Bạch Mã: ranh giới khí hậu giữa phía bắc và phía nam
  • Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng cao nhất − Nhiệt độ tháng thấp nhất
  • Tháng mưa: tháng có lượng mưa trên 100 mm
  • Sông ngòi: hướng tây bắc – đông nam và vòng cung; hai mùa lũ – cạn

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nói địa hình Việt Nam chủ yếu là núi cao – thực tế chủ yếu là đồi núi thấp.
  • Nhầm ranh giới khí hậu bắc – nam là dãy Hoành Sơn; đúng là dãy Bạch Mã.
  • Vẽ biểu đồ khí hậu: lượng mưa vẽ đường, nhiệt độ vẽ cột → sai; mưa vẽ cột, nhiệt độ vẽ đường, ghi rõ đơn vị hai trục.
  • Cho rằng mùa lũ cả nước diễn ra cùng lúc; mùa lũ Trung Bộ muộn hơn (tháng 9 – 12).

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

    • Vị trí

      Rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á; trong vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc và khu vực châu Á gió mùa; giáp Biển Đông.

      • Toạ độ phần đất liền

        Vĩ độ 8°34'B – 23°23'B; kinh độ 102°09'Đ – 109°28'Đ (một số tài liệu cũ ghi 109°24'Đ).

    • Phạm vi lãnh thổ

      Gồm vùng đất (khoảng 331 nghìn km²), vùng biển và vùng trời. Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.

    • Hình dạng lãnh thổ

      Đất liền kéo dài theo chiều bắc – nam khoảng 15 vĩ độ, nơi hẹp nhất ở miền Trung chưa đến 50 km, khiến thiên nhiên phân hoá bắc – nam.

    • Ảnh hưởng đến tự nhiên

      Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển; khoáng sản, sinh vật phong phú; thiên nhiên phân hoá đa dạng; nhiều thiên tai như bão, lũ.

  2. 2. Địa hình Việt Nam

    • Đồi núi chiếm 3/4 diện tích

      Chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1 000 m); núi cao trên 2 000 m chỉ khoảng 1% diện tích. Đỉnh Phan-xi-păng (3 143 m) cao nhất.

    • Đặc điểm chung

      Được nâng lên nhiều đợt, phân thành nhiều bậc; hướng chính tây bắc – đông nam và vòng cung; mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu tác động mạnh của con người.

    • Các khu vực địa hình

      • Khu vực đồi núi

        Đông Bắc (núi thấp, các cánh cung), Tây Bắc (núi cao, hướng tây bắc – đông nam), Trường Sơn Bắc (núi thấp, hẹp ngang), Trường Sơn Nam (khối núi và cao nguyên badan).

      • Khu vực đồng bằng

        Đồng bằng sông Hồng (có hệ thống đê), đồng bằng sông Cửu Long (rộng nhất, kênh rạch chằng chịt), các đồng bằng ven biển miền Trung (nhỏ, hẹp).

      • Bờ biển và thềm lục địa

        Bờ biển dài khoảng 3 260 km: bờ bồi tụ ở các đồng bằng, bờ mài mòn nhiều vũng vịnh; thềm lục địa rộng, nông ở phía bắc và phía nam.

    • Ảnh hưởng đến sản xuất

      Đồi núi: lâm nghiệp, cây công nghiệp, thuỷ điện, du lịch nhưng hiểm trở, dễ sạt lở. Đồng bằng: trồng lúa, cư trú, đô thị nhưng chịu lũ lụt.

  3. 3. Khoáng sản Việt Nam

    • Đặc điểm

      Phong phú, đa dạng (khoảng 5 000 điểm quặng và tụ khoáng của hơn 60 loại); phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ, một số mỏ có trữ lượng lớn.

    • Phân bố khoáng sản chính

      Than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam), bô-xít (Tây Nguyên), a-pa-tit (Lào Cai), sắt (Thái Nguyên, Hà Tĩnh), đá vôi (miền núi phía bắc).

    • Sử dụng hợp lí

      Khai thác tiết kiệm, đổi mới công nghệ, chế biến sâu, hạn chế ô nhiễm môi trường và thực hiện nghiêm Luật Khoáng sản.

  4. 4. Khí hậu Việt Nam

    • Nhiệt đới ẩm gió mùa

      • Tính nhiệt đới

        Nhiệt độ TB năm trên 20°C (trừ vùng núi cao); số giờ nắng 1 400 – 3 000 giờ/năm.

      • Tính ẩm

        Lượng mưa TB năm 1 500 – 2 000 mm; độ ẩm không khí trên 80%.

      • Tính gió mùa

        Mùa đông: gió mùa Đông Bắc (tháng 11 – 4) lạnh, khô ở miền Bắc. Mùa hạ: gió mùa Tây Nam (tháng 5 – 10) nóng ẩm, mưa nhiều.

    • Phân hoá bắc – nam

      Ranh giới là dãy Bạch Mã. Phía bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. Phía nam: nóng quanh năm, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

    • Phân hoá theo độ cao

      Nhiệt đới gió mùa ở vùng thấp; cận nhiệt đới gió mùa trên núi; ôn đới gió mùa trên núi (trên 2 600 m, chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn).

    • Gió Tây khô nóng

      Đầu mùa hạ, gió vượt dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn khô nóng cho Bắc Trung Bộ và phía nam Tây Bắc (dân gian gọi là gió Lào).

    • Vẽ, phân tích biểu đồ khí hậu

      Cột: lượng mưa (mm); đường: nhiệt độ (°C). Tính nhiệt độ TB năm, biên độ nhiệt, tổng lượng mưa; mùa mưa gồm các tháng có lượng mưa trên 100 mm.

  5. 5. Thuỷ văn Việt Nam

    • Đặc điểm sông ngòi

      • Mạng lưới dày đặc

        Khoảng 2 360 con sông dài trên 10 km; phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc.

      • Hai hướng chính

        Tây bắc – đông nam (sông Hồng, sông Đà, sông Mã) và vòng cung (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu).

      • Hai mùa nước

        Mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt theo mùa mưa; sông nhiều nước, giàu phù sa.

    • Các hệ thống sông lớn

      Sông Hồng, Thái Bình, Mê Công (Cửu Long), Đồng Nai, Mã, Cả, Thu Bồn, Đà Rằng (sông Ba)…

    • Mùa lũ khác nhau giữa các miền

      Bắc Bộ: khoảng tháng 6 – 10; Trung Bộ: tháng 9 – 12, lũ lên nhanh; Nam Bộ: tháng 7 – 11, lũ lên chậm, kéo dài.

    • Hồ, đầm và nước ngầm

      Hồ tự nhiên (Ba Bể, Hồ Tây), hồ nhân tạo (Hoà Bình, Trị An, Dầu Tiếng) phục vụ thuỷ điện, thuỷ lợi, du lịch. Nước ngầm khá phong phú nhưng một số nơi bị khai thác quá mức.

  6. 6. Tài nguyên khí hậu, nước, BĐKH

    • Vai trò tài nguyên khí hậu

      Nhiệt ẩm dồi dào giúp cây trồng phát triển quanh năm, thâm canh, tăng vụ, đa dạng cây trồng; thuận lợi cho du lịch, điện mặt trời, điện gió.

    • Vai trò tài nguyên nước

      Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất; phát triển thuỷ điện, giao thông đường sông, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch.

    • Tác động của biến đổi khí hậu

      Nhiệt độ TB tăng, mưa thất thường; bão mạnh, hạn hán, lũ quét, xâm nhập mặn gia tăng; chế độ dòng chảy sông thay đổi.

    • Giải pháp ứng phó

      Giảm nhẹ: tiết kiệm năng lượng, trồng rừng, dùng năng lượng tái tạo. Thích ứng: điều chỉnh mùa vụ, giống chịu hạn mặn, xây hồ chứa, nâng cao dự báo.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 8

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 8

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.