📖 Ngữ văn · Lớp 8 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 8 học kỳ II
Ôn tập Bài 6–10 SGK Ngữ văn 8 tập 2: truyện, thơ tự do, nghị luận văn học, văn bản thông tin và dự án đọc sách; trọng tâm viết bài phân tích truyện, đoạn văn cảm nghĩ về thơ tự do và văn bản thuyết minh, kiến nghị.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Cốt truyện đơn tuyến: một mạch sự kiện; đa tuyến: từ hai mạch sự kiện trở lên.
- Thơ tự do: không giới hạn số tiếng, số dòng; vần, nhịp linh hoạt theo cảm xúc.
- Nghị luận văn học: bằng chứng là câu văn, câu thơ, chi tiết trích từ tác phẩm.
- Thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, gọi – đáp, phụ chú.
- Văn bản thông tin: tách bạch thông tin khách quan với ý kiến chủ quan.
- Nhắc lại HK I: thơ Đường luật, văn nghị luận, tiếng cười trào phúng.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Phân tích truyện thành kể lại truyện → mỗi đoạn nêu luận điểm, dẫn chi tiết, phân tích tác dụng.
- Đoạn cảm nghĩ về thơ không nhắc đặc điểm thơ tự do → nhận xét cách xuống dòng, nhịp, vần.
- Kiến nghị chung chung, cảm tính → nêu thực trạng cụ thể và đề xuất khả thi.
- Nhầm trợ từ “những” với phó từ chỉ số lượng → xét xem từ đó nhấn mạnh hay chỉ số nhiều.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Truyện (Bài 6)
Cốt truyện đơn tuyến, đa tuyến
Đơn tuyến: một mạch sự kiện, tập trung vào một hoặc vài nhân vật chính. Đa tuyến: ít nhất hai mạch sự kiện song song, đan xen, phản ánh nhiều bình diện đời sống.
Văn bản tiêu biểu
Mắt sói – Đa-ni-en Pen-nắc
Cậu bé Phi Châu và con sói một mắt nhìn vào mắt nhau, thấu hiểu câu chuyện đời nhau; cốt truyện đa tuyến, thông điệp về sự thấu hiểu.
Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
Anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh Yên Sơn, sống đẹp, cống hiến thầm lặng.
Chiếc lá cuối cùng – O. Hen-ri
Cụ Bơ-men vẽ chiếc lá giữa đêm mưa gió để cứu Giôn-xi; kết thúc bất ngờ, tình yêu thương và sức mạnh của nghệ thuật.
Cách đọc truyện
Xác định ngôi kể, mạch sự kiện (đơn tuyến/đa tuyến) → tình huống truyện → nhân vật và chi tiết đặc sắc → chủ đề, thông điệp, nét nghệ thuật.
2. Thơ tự do (Bài 7)
Đặc điểm thể thơ
Không quy định số tiếng mỗi dòng, số dòng mỗi khổ; có thể có hoặc không có vần; nhịp linh hoạt theo cảm xúc. Hình thức phóng khoáng giúp diễn tả cảm xúc mới mẻ, đa dạng.
Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
Mạch cảm xúc: cảm xúc vận động theo trình tự, có nhiều cung bậc. Cảm hứng chủ đạo: tình cảm sâu sắc chi phối toàn bộ tác phẩm (ngợi ca, xót thương, tự hào…).
Văn bản tiêu biểu
Đồng chí – Chính Hữu
Tình đồng chí của những người lính nông dân thời kháng chiến chống Pháp; hình ảnh “đầu súng trăng treo”.
Lá đỏ – Nguyễn Đình Thi
Cuộc gặp gỡ thoáng chốc với cô gái tiền phương trên đường Trường Sơn; khí thế ra trận của cả dân tộc.
Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
Những chiếc xe không kính và người lính lái xe Trường Sơn trẻ trung, dũng cảm, lạc quan.
Cách đọc thơ tự do
Chia đoạn theo mạch cảm xúc → tìm hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ nổi bật → nhận xét vần, nhịp, cách xuống dòng → nêu cảm hứng chủ đạo, thông điệp.
3. Nghị luận văn học (Bài 8)
Khái niệm, đặc điểm
Văn bản trình bày quan điểm, đánh giá về một vấn đề văn học (tác phẩm, tác giả, thể loại); có luận đề, luận điểm rõ, lí lẽ xác đáng, bằng chứng trích từ tác phẩm.
Người đọc và cách tiếp nhận
Tác giả là chủ thể sáng tạo, người đọc là chủ thể tiếp nhận; mỗi người đọc có thể có cách cảm nhận riêng nhưng phải dựa trên văn bản.
Văn bản tiêu biểu
Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam – Xuân Diệu
Bàn về thơ thu của Nguyễn Khuyến, đặc biệt là “Thu điếu”; lập luận giàu cảm xúc, dẫn chứng tinh tế.
Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa – Trần Đình Sử
Đọc văn là hành trình người đọc chủ động khám phá, tìm ý nghĩa của tác phẩm.
4. Văn bản thông tin (Bài 9, 10)
Khách quan và chủ quan
Mục đích chính là cung cấp thông tin xác thực. Ý kiến chủ quan của người viết phải tách bạch với thông tin khách quan để thông tin không bị bóp méo.
Văn bản giải thích hiện tượng tự nhiên
Làm rõ bản chất, nguyên nhân, tác động của hiện tượng; miêu tả biểu hiện điển hình, giải thích bằng căn cứ khoa học, có thể kèm hình ảnh, sơ đồ.
Văn bản giới thiệu sách
Nêu khách quan nhan đề, tác giả, thể loại, đề tài, nội dung chính; điểm mới, giá trị của cuốn sách; có thể kèm đánh giá ngắn của người viết.
Văn bản tiêu biểu
Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ; Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn – bàn về quan hệ con người và thiên nhiên.
5. Tiếng Việt
Trợ từ, thán từ
Trợ từ đi kèm để nhấn mạnh hoặc bày tỏ thái độ (những, cái, chính, đích, ngay). Thán từ bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi – đáp (ôi, than ôi, này, vâng).
Thành phần biệt lập
Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu: tình thái (có lẽ, chắc chắn), cảm thán (chao ôi), gọi – đáp (này, thưa ông), phụ chú (đặt giữa dấu gạch ngang, ngoặc đơn).
Câu theo mục đích nói
Câu hỏi (dấu chấm hỏi), câu khiến (hãy, đừng, chớ…), câu cảm (ôi, trời ơi…), câu kể (kể, nhận định, thông báo). Một kiểu câu có thể dùng với mục đích khác (dùng gián tiếp).
Câu khẳng định, phủ định
Câu phủ định có từ phủ định (không, chẳng, chưa, không phải là…), dùng để phủ định miêu tả hoặc phủ định bác bỏ; câu khẳng định xác nhận sự tồn tại của sự vật, sự việc.
6. Viết
Phân tích một tác phẩm truyện
MB giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu nhận định chung → TB phân tích chủ đề qua tình huống, nhân vật, chi tiết; phân tích nét nghệ thuật (ngôi kể, cốt truyện, ngôn ngữ) → KB đánh giá giá trị.
Đoạn văn cảm nghĩ về thơ tự do
Câu mở nêu bài thơ, tác giả, ấn tượng chung → thân đoạn nêu cảm nghĩ về hình ảnh, cảm xúc, nét đặc sắc của thể thơ tự do, có dẫn thơ → câu kết khái quát.
Thuyết minh giải thích hiện tượng
Giới thiệu hiện tượng tự nhiên → miêu tả biểu hiện → giải thích nguyên nhân, cơ chế diễn ra → nêu tác động và cách ứng phó; dùng số liệu, hình ảnh đáng tin cậy.
Văn bản kiến nghị
Quốc hiệu, tiêu ngữ; tên văn bản; nơi nhận; người kiến nghị; nêu thực trạng, lí do → nội dung kiến nghị cụ thể, khả thi → lời cảm ơn, chữ kí.
Giới thiệu cuốn sách yêu thích
Thông tin chung (tên sách, tác giả, nhà xuất bản) → nội dung chính, điểm đặc sắc → giá trị, đối tượng nên đọc.
7. Nói và nghe
Giới thiệu một cuốn sách (truyện)
Ngắn gọn, hấp dẫn; tóm tắt không tiết lộ hết kết thúc; nêu lí do nên đọc.
Trình bày, thảo luận ý kiến
Vấn đề gợi ra từ tác phẩm; văn học trong đời sống hiện nay; tổ chức nề nếp sinh hoạt của bản thân.
Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 8
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 8
🧮 Toán 8
📖 Ngữ văn 8
🔤 Tiếng Anh 8
🔬 Khoa học tự nhiên 8
📜 Lịch sử 8
🌏 Địa lí 8
⚖️ Giáo dục công dân 8
💻 Tin học 8
🛠️ Công nghệ 8
Ngữ văn các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.