🦉Học Vui Mà

📖 Tiếng Việt · Lớp 1 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Tiếng Việt lớp 1 học kỳ I

Ôn tập phần học âm, chữ và vần (Bài 1 – Bài 83, Tiếng Việt 1 tập một): nhận biết chữ, đánh vần, đọc trơn, viết đúng chính tả và nghe – kể chuyện.

📌 Cần nhớ

  • Tiếng gồm ba phần: âm đầu, vần, thanh (có tiếng không có âm đầu).
  • k, gh, ngh chỉ đứng trước e, ê, i; c, g, ng đứng trước các âm còn lại.
  • Âm “cờ” có âm đệm luôn viết qu: quà, quê.
  • Có 6 thanh; dấu nặng đặt dưới, các dấu khác đặt trên âm chính.
  • Vần kết thúc bằng c, t, p, ch chỉ đi với thanh sắc hoặc nặng.
  • Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng; cuối câu có dấu chấm.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Viết “ke”, “ghà”, “nge”: sai luật — đúng là kẻ, gà, nghe.
  • Đặt dấu thanh sai chỗ (đặt lên âm cuối n, ng…) → dấu thanh luôn đặt ở âm chính: bàn, cánh, thuyền.
  • Nhầm vần gần giống: an/ang, at/ac, ăn/ăng — đọc chậm, nghe kĩ âm cuối rồi mới viết.
  • Quên viết hoa đầu câu và tên bạn khi nhìn – viết.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Âm và chữ

    • Chữ ghi nguyên âm: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư

      Âm ă và â không đứng một mình, luôn có âm cuối đi kèm. VD: ăn, ân, bắp, cân.

    • Chữ ghi phụ âm: b, c, d, đ, g, h, k, l, m, n, r, s, t, v, x

      Học theo cặp trong sách: D d – Đ đ, H h – L l, M m – N n, R r – S s, V v – X x.

    • Chữ ghép hai chữ cái: ch, kh, gh, gi, nh, ng, ph, qu, th, tr

      Hai chữ cái ghép lại ghi một âm. VD: chợ, khế, ghế, giỏ, nhà, ngõ, phố, quê, thỏ, tre.

    • Chữ ghép ba chữ cái: ngh

      Đọc là “ngờ” như ng nhưng chỉ đứng trước e, ê, i. VD: nghé, củ nghệ, nghỉ hè.

    • Sáu thanh: ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

      Dấu thanh đặt trên chữ ghi âm chính, riêng dấu nặng đặt dưới. VD: ma – mà – má – mả – mã – mạ.

  2. 2. Vần

    • Vần có âm đôi: ia, ua, ưa, iê, uô, ươ

      VD: lá mía, con cua, cây dừa, cô tiên, quả chuông, khu vườn.

    • Vần kết thúc bằng n, m: an, ôn, en, am, om, em…

      VD: bạn, con, lên, tắm, chôm chôm, que kem.

    • Vần kết thúc bằng i/y, o/u: ai, ay, oi, ao, au, iu…

      VD: con nai, máy bay, đồ chơi, ngôi sao, cây cau, cái rìu.

    • Vần kết thúc bằng c, t, p: ac, ot, ap, ep…

      Tiếng có vần kết thúc bằng c, t, p chỉ mang thanh sắc hoặc thanh nặng. VD: bác, hạt, bắp, đẹp.

    • Vần kết thúc bằng ng, nh, ch: ang, ông, anh, ich…

      VD: cây bàng, dòng sông, quả chanh, con ếch, tờ lịch.

    • Vần có âm đệm: oa, oe, uy, uân, uyên…

      VD: bông hoa, chích chòe, tàu thủy, mùa xuân, con thuyền.

  3. 3. Đánh vần – đọc trơn

    • Tiếng = âm đầu + vần + thanh

      VD: tiếng “bàn” gồm âm b, vần an, thanh huyền. Có tiếng không có âm đầu: ăn, ổ, ếch.

    • Đánh vần vần

      Đánh vần từng âm trong vần rồi đọc trơn vần. VD: a – nờ – an; o – a – oa.

    • Đánh vần tiếng có thanh

      Ghép âm đầu với vần rồi thêm thanh. VD: bờ – an – ban – huyền – bàn.

    • Đọc trơn từ, câu, đoạn ngắn

      Đọc to, rõ từng tiếng; ngắt hơi ở dấu phẩy, nghỉ lâu hơn ở dấu chấm; đọc xong trả lời được câu hỏi đơn giản.

  4. 4. Quy tắc chính tả

    • c / k

      Viết k trước e, ê, i: kẻ vở, con kiến, kì lạ. Viết c trước các âm còn lại: ca, cô, cú, cờ.

    • g / gh

      Viết gh trước e, ê, i: ghế, ghi, ghẹ. Viết g trước a, o, ô, ơ, u, ư: gà, gỗ, gửi.

    • ng / ngh

      Viết ngh trước e, ê, i: nghé, nghề, nghỉ. Viết ng trước a, o, ô, ơ, u, ư: ngà, ngõ, ngủ.

    • Âm “cờ” có âm đệm viết là qu

      Chữ q luôn đi cùng u thành qu. VD: quả na, quê nhà, cái quạt.

    • Viết hoa

      Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng. VD: Hà rủ Nam đi học.

  5. 5. Tập viết

    • Tư thế ngồi viết, cách cầm bút

      Lưng thẳng, mắt cách vở khoảng 25–30 cm, cầm bút bằng ba ngón tay, tay trái tì giữ vở.

    • Các nét cơ bản

      Nét ngang, nét sổ, nét xiên, nét móc, nét cong, nét khuyết… ghép lại thành chữ cái.

    • Độ cao chữ cỡ vừa

      a, c, e, o, u… cao 2 li; t cao 3 li; d, đ, p, q cao 4 li; b, g, h, k, l, y cao 5 li.

    • Nhìn – viết, nghe – viết

      Viết từ và câu ngắn; đặt dấu thanh đúng chỗ; giữa hai chữ cách nhau khoảng một con chữ o.

  6. 6. Nghe – nói – kể chuyện

    • Nghe kể theo tranh rồi kể lại

      Mỗi bài ôn tập (Bài 5, 10, 15…) có một câu chuyện: nghe cô kể, nhìn tranh, trả lời câu hỏi rồi kể lại từng đoạn.

    • Con quạ thông minh

      Quạ khát nước, gắp từng viên sỏi bỏ vào bình cho nước dâng lên để uống. Bài học: chịu khó suy nghĩ sẽ tìm ra cách.

    • Kiến và dế mèn

      Kiến chăm chỉ tích trữ thức ăn, dế mèn mải chơi nên mùa đông bị đói. Bài học: chăm chỉ và biết lo xa.

    • Hai người bạn và con gấu

      Gặp gấu, một người bỏ mặc bạn để trèo lên cây trốn. Bài học: bạn tốt không bỏ rơi nhau lúc gặp nguy.

    • Nói lời chào, giới thiệu bản thân

      Nói đủ câu, to rõ, nhìn vào người nghe. VD: “Em chào cô ạ! Em tên là Minh, em học lớp 1A.”

Ôn xong? Luyện ngay Tiếng Việt lớp 1

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 1

Tiếng Việt các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.