🦉Học Vui Mà

📖 Tiếng Việt · Lớp 5 · Ôn tập cuối học kỳ I

Sơ đồ tư duy Tiếng Việt lớp 5 học kỳ I

Ôn tập 4 chủ điểm của Tiếng Việt 5 tập một (Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú, Trên con đường học tập, Nghệ thuật muôn màu): đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, điệp từ – điệp ngữ, kết từ và các kiểu bài viết.

📌 Cần nhớ

  • Đại từ: xưng hô (tôi, bạn), thay thế (thế, vậy), nghi vấn (ai, gì, đâu).
  • Từ đồng nghĩa: nghĩa giống/gần giống · Từ đa nghĩa: một nghĩa gốc + nghĩa chuyển có liên quan.
  • Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh.
  • Kết từ thường gặp: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, của, vì, nên, để, bằng.
  • Tả phong cảnh: bao quát → chi tiết theo không gian hoặc thời gian.
  • Kể chuyện sáng tạo: được đổi ngôi kể, thêm chi tiết, đổi kết thúc nhưng phải hợp lí.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm từ đa nghĩa với từ đồng âm → nghĩa chuyển phải có liên hệ với nghĩa gốc (chân người – chân bàn).
  • Dùng từ đồng nghĩa sai sắc thái (“ăn” và “xơi”, “chết” và “hi sinh”) → chọn từ hợp hoàn cảnh.
  • Tả phong cảnh liệt kê không theo trình tự → chọn một trình tự (xa – gần hoặc sáng – chiều) và giữ đến cuối.
  • Kể chuyện sáng tạo nhưng thay đổi hết ý nghĩa truyện → giữ nhân vật và thông điệp chính.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Đọc theo chủ điểm

    • Thế giới tuổi thơ

      Thanh âm của gió, Cánh đồng hoa, Tuổi Ngựa, Bến sông tuổi thơ, Tiếng hạt nảy mầm, Ngôi sao sân cỏ, Bộ sưu tập độc đáo, Hành tinh kì lạ.

    • Thiên nhiên kì thú

      Trước cổng trời, Kì diệu rừng xanh, Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú, Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, Mầm non, Những ngọn núi nóng rẫy, Bài ca về mặt trời, Xin chào, Xa-ha-ra.

    • Trên con đường học tập

      Thư gửi các học sinh, Tấm gương tự học, Trải nghiệm để sáng tạo, Khổ luyện thành tài, Thế giới trong trang sách, Từ những câu chuyện ấu thơ, Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí, Tinh thần học tập của nhà Phi-lít.

    • Nghệ thuật muôn màu

      Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, Trí tưởng tượng phong phú, Tranh làng Hồ, Tập hát quan họ, Phim hoạt hình Chú ốc sên bay, Nghệ thuật múa ba lê, Một ngôi chùa độc đáo, Sự tích chú Tễu.

    • Kĩ năng đọc hiểu

      Đọc diễn cảm, nêu chủ đề, ý nghĩa; nhận biết chi tiết, hình ảnh đặc sắc; nêu ý kiến về nhân vật. VD: Thư gửi các học sinh → Bác Hồ mong học sinh chăm học xây dựng đất nước.

  2. 2. Luyện từ và câu

    • Danh từ, động từ, tính từ (ôn)

      DT chỉ sự vật; ĐT chỉ hoạt động, trạng thái; TT chỉ đặc điểm, tính chất. VD: Gió (DT) thổi (ĐT) mát rượi (TT).

    • Đại từ

      Từ dùng để xưng hô, để thay thế hoặc để hỏi, giúp tránh lặp từ.

      • Đại từ xưng hô

        tôi, tớ, chúng ta, bạn, cậu, nó, họ… VD: Tớ và cậu cùng đi nhé!

      • Đại từ thay thế

        thế, vậy, đó, này… VD: Lan học giỏi, Hoa cũng vậy.

      • Đại từ nghi vấn

        ai, gì, nào, đâu, bao nhiêu, mấy… VD: Ai là người tìm ra hang Sơn Đoòng?

    • Từ đồng nghĩa

      Từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau. VD: xanh lè – xanh biếc – xanh thẳm; chọn từ hợp sắc thái của câu.

    • Từ đa nghĩa

      Có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển liên quan. VD: “mắt” người (gốc) – mắt na, mắt lưới (chuyển).

    • Điệp từ, điệp ngữ

      Lặp lại một từ ngữ để nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, gây ấn tượng. VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh…

    • Kết từ

      Nối các từ ngữ, các câu, thể hiện quan hệ giữa chúng: và, với, hay, nhưng, của, vì, nên, để, bằng… VD: Trời mưa nhưng em vẫn đi học.

    • Dấu gạch ngang, dùng từ điển

      Gạch ngang: lời nói nhân vật, ý liệt kê, phần chú thích, nối các từ trong liên danh. Từ điển: tra nghĩa, từ đồng nghĩa, cách dùng.

  3. 3. Văn tả phong cảnh

    • Mở bài

      Giới thiệu cảnh định tả: cảnh gì, ở đâu, vào lúc nào; em quan sát trong dịp nào.

    • Thân bài

      Tả bao quát rồi tả chi tiết theo trình tự không gian (xa – gần, trên – dưới) hoặc thời gian (sáng – trưa – chiều); tả cả con người, hoạt động trong cảnh.

    • Kết bài

      Nêu cảm nghĩ, tình cảm với cảnh; có thể mở rộng: mong ước giữ gìn cảnh đẹp.

    • Quan sát và dùng từ

      Dùng nhiều giác quan; từ gợi tả, so sánh, nhân hóa. VD: Mặt hồ lấp loáng như dát bạc.

  4. 4. Các kiểu bài viết khác

    • Kể chuyện sáng tạo

      Kể lại câu chuyện bằng cách đổi ngôi kể (đóng vai nhân vật), thêm chi tiết hoặc thay kết thúc; vẫn giữ ý nghĩa chính và hợp lí.

    • Báo cáo công việc

      Tên báo cáo, người/đơn vị nhận, nội dung công việc đã làm, kết quả, kiến nghị; người báo cáo kí tên.

    • Đoạn văn giới thiệu nhân vật trong sách

      Tên sách, tác giả → nhân vật là ai, nét nổi bật (ngoại hình, tính cách, việc làm) → vì sao em yêu thích.

    • Đoạn văn thể hiện tình cảm về câu chuyện, bài thơ

      Giới thiệu tác phẩm → chi tiết, hình ảnh làm em xúc động → cảm xúc, bài học em nhận được.

    • Giới thiệu nhân vật phim hoạt hình

      Tên phim, nhân vật → hình dáng, tính cách, hành động ấn tượng → điều em học được từ nhân vật.

  5. 5. Nói và nghe

    • Kể, giới thiệu

      Kể câu chuyện thú vị; giới thiệu cảnh đẹp thiên nhiên, cuốn sách yêu thích, chương trình nghệ thuật, bộ phim em thích.

    • Thảo luận, trình bày ý kiến

      Trao đổi về lợi ích của tự học; nói rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng; tôn trọng ý kiến khác.

Ôn xong? Luyện ngay Tiếng Việt lớp 5

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 5

Tiếng Việt các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.