📖 Ngữ văn · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 10 học kỳ I
Ôn tập Bài 1–5 SGK Ngữ văn 10 tập 1: truyện (thần thoại, truyền kì, truyện ngắn), thơ, văn nghị luận, sử thi, chèo và tuồng; trọng tâm là viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm và bài luận thuyết phục.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Thần thoại lí giải tự nhiên; sử thi kể về người anh hùng của cộng đồng.
- Nhân vật trữ tình không hoàn toàn đồng nhất với tác giả.
- Văn nghị luận: luận đề – luận điểm – luận cứ (lí lẽ, bằng chứng).
- Chèo: Bắc Bộ, tích trò, vai chín – vai lệch – hề; tuồng: Nam Trung Bộ, cung đình và dân gian.
- Báo cáo nghiên cứu phải có phương pháp, kết quả, kết luận và tài liệu tham khảo.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- “Phân tích, đánh giá” mà chỉ phân tích → phải nêu nhận xét về giá trị, đóng góp, hạn chế (nếu có).
- Đồng nhất nhân vật trữ tình với nhà thơ → gọi là “nhân vật trữ tình”, “chủ thể trữ tình”.
- Trích dẫn không ghi nguồn → luôn ghi tác giả, văn bản gốc.
- Bài luận thuyết phục dùng giọng phê phán nặng nề → lập luận ôn hòa, đặt mình vào vị trí người nghe.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Truyện kể (Bài 1)
Cốt truyện, truyện kể
Cốt truyện tạo nên bởi chuỗi sự kiện. Truyện kể là cách sự kiện được triển khai theo một mạch kể, cùng hệ thống chi tiết và lời văn (lời kể, lời tả, lời bình luận).
Người kể chuyện, nhân vật
Người kể chuyện là “vai” nhà văn tạo ra để dẫn dắt người đọc. Nhân vật là con người (hoặc thần linh, loài vật mang tính cách người) được khắc họa bằng các biện pháp nghệ thuật.
Thần thoại
Truyện kể xa xưa nhất, lí giải nguồn gốc vũ trụ, muôn loài và cuộc chinh phục tự nhiên; nhân vật là thần có sức mạnh phi thường; thời gian phiếm chỉ, không gian vũ trụ nhiều cõi.
Văn bản tiêu biểu
Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới
Thần thoại Việt Nam về Thần Trụ Trời và các vị thần tạo lập trời đất, muôn vật; lí giải tự nhiên theo cách hình dung của người xưa.
Tản Viên từ Phán sự lục – Nguyễn Dữ
Truyện truyền kì; Ngô Tử Văn đốt đền tà, đấu tranh với hồn ma tướng giặc ở cõi âm; ca ngợi người chính trực, cương trực.
Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân
Cảnh cho chữ “xưa nay chưa từng có” của Huấn Cao trong ngục tù; tôn vinh cái đẹp, cái thiên lương.
2. Thơ (Bài 2)
Thơ trữ tình, nhân vật trữ tình
Thơ trữ tình thể hiện trực tiếp cảm xúc, tâm trạng. Nhân vật trữ tình là người bộc lộ cảm xúc trong bài, gắn với tác giả nhưng không hoàn toàn đồng nhất.
Yếu tố hình thức
Hình ảnh thơ; vần; nhịp điệu; nhạc điệu (vần, điệp, phối thanh bằng – trắc); đối (đối cân, đối chọi); thi luật; thể thơ.
Văn bản tiêu biểu
Chùm thơ hai-cư Nhật Bản
Thơ rất ngắn, thường 17 âm tiết; có quý ngữ gợi mùa; nắm bắt khoảnh khắc thiên nhiên, giàu thiền vị.
Thu hứng – Đỗ Phủ
Thất ngôn bát cú Đường luật; cảnh thu hiu hắt và nỗi nhớ quê, lo nước của nhà thơ lưu lạc.
Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử
Bức tranh xuân trong trẻo, tình quê và nỗi nhớ tiếc mùa xuân của thi sĩ.
3. Văn nghị luận (Bài 3)
Các yếu tố của văn nghị luận
Luận đề (vấn đề được bàn), luận điểm (ý kiến khái quát), luận cứ (lí lẽ và bằng chứng) tổ chức chặt chẽ nhằm thuyết phục.
Bài nghị luận xã hội
Bàn những vấn đề xã hội được quan tâm rộng rãi, không quá chuyên sâu, hướng đến sự hồi đáp tích cực của người đọc, người nghe.
Văn bản tiêu biểu
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung
Trích bài kí đề danh tiến sĩ (1442); khẳng định vai trò của hiền tài và chính sách trọng dụng nhân tài.
Yêu và đồng cảm – Phong Tử Khải
Bàn về lòng đồng cảm của người nghệ sĩ và trẻ thơ với vạn vật.
Chữ bầu lên nhà thơ – Lê Đạt
Nhà thơ được làm nên bởi lao động chữ nghĩa nghiêm túc, không phải chỉ bởi cảm hứng.
4. Sử thi, chèo và tuồng (Bài 4–5)
Sử thi
Tự sự dài, ra đời thời cổ đại, xoay quanh biến cố trọng đại của cộng đồng. Nhân vật là anh hùng đại diện cộng đồng; không gian kì vĩ; lời kể trang trọng, so sánh trùng điệp.
Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác
Trích “I-li-át” (Hô-me-rơ); người anh hùng đặt trách nhiệm với thành Tơ-roa lên trên tình riêng.
Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời
Sử thi Ê-đê; khát vọng chinh phục tự nhiên, khẳng định sức mạnh của người anh hùng.
Chèo
Kịch dân gian đồng bằng Bắc Bộ, kết hợp nói, hát, múa trên cơ sở tích trò có sẵn; nhân vật chia vai chín (tích cực) và vai lệch; có vai hề.
Tuồng
Kịch hát cổ truyền phát triển mạnh thời Nguyễn ở Nam Trung Bộ; gồm tuồng cung đình và tuồng dân gian (giàu yếu tố hài, châm biếm).
Xúy Vân giả dại, Huyện đường
Xúy Vân giả dại: trích chèo “Kim Nham”, bi kịch người phụ nữ khao khát hạnh phúc. Huyện đường: trích tuồng “Nghêu, Sò, Ốc, Hến”, châm biếm quan lại.
5. Tiếng Việt
Từ Hán Việt
Hiểu nghĩa từng yếu tố để hiểu nghĩa từ (VD: “khoan dung”, “hàn sĩ”); dùng đúng sắc thái trang trọng, tránh lạm dụng.
Lỗi dùng từ, trật tự từ
Tránh lặp từ, dùng từ sai nghĩa, sai phong cách; sắp xếp trật tự từ đúng quy tắc để không gây hiểu sai.
Lỗi mạch lạc, liên kết
Mạch lạc: các câu, đoạn cùng hướng về chủ đề, trình tự hợp lí. Liên kết: dùng đúng phép lặp, thế, nối giữa các câu, đoạn.
Trích dẫn, tỉnh lược
Trích dẫn trực tiếp đặt trong ngoặc kép, gián tiếp thì diễn đạt lại; ghi rõ nguồn. Phần tỉnh lược trong trích dẫn đánh dấu bằng […].
6. Viết – nói và nghe
Phân tích, đánh giá tác phẩm truyện
MB giới thiệu tác phẩm, nêu luận đề → TB phân tích chủ đề qua nhân vật, sự kiện, chi tiết; đánh giá nghệ thuật (cốt truyện, người kể, ngôn ngữ) → KB khẳng định giá trị.
Phân tích, đánh giá tác phẩm thơ
Phân tích mạch cảm xúc, hình ảnh, ngôn từ, vần, nhịp, thể thơ; đánh giá đóng góp về nội dung và nghệ thuật; dẫn thơ chính xác.
Bài luận thuyết phục
Thuyết phục từ bỏ một thói quen, quan niệm: nêu thói quen/quan niệm → chỉ ra tác hại bằng lí lẽ, bằng chứng → đề xuất cách thay đổi; giọng chân thành, tôn trọng.
Báo cáo nghiên cứu
Tên đề tài → lí do, mục đích → phương pháp → kết quả (có số liệu, minh chứng) → kết luận → tài liệu tham khảo. VD: một vấn đề văn hóa truyền thống Việt Nam.
Nói và nghe
Giới thiệu, đánh giá truyện, thơ; thảo luận vấn đề có ý kiến khác nhau; trình bày và lắng nghe, phản hồi về báo cáo nghiên cứu.
Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Ngữ văn các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.