📖 Ngữ văn · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm
Sơ đồ tư duy Ngữ văn lớp 10 học kỳ II
Ôn tập Bài 6–9 SGK Ngữ văn 10 tập 2: tác gia Nguyễn Trãi, quyền năng người kể chuyện, văn bản thông tin và hành trang cuộc sống; trọng tâm viết bài nghị luận xã hội, nghị luận văn học và bài luận về bản thân.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Nguyễn Trãi (1380–1442): Bình Ngô đại cáo (1428), Quốc âm thi tập, Ức Trai thi tập.
- Bình Ngô đại cáo mở đầu bằng tư tưởng nhân nghĩa: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”.
- Người kể ngôi thứ ba biết hết; ngôi thứ nhất kể từ trải nghiệm của “tôi”.
- Văn bản thông tin: chính xác, khách quan, kiểm chứng được.
- Chêm xen để giải thích, bổ sung; liệt kê để đầy đủ và nhấn mạnh.
- Nhắc lại HK I: thần thoại, sử thi, thơ, chèo, tuồng, văn nghị luận.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Nghị luận xã hội thiếu phản đề → luôn xem xét ý kiến trái chiều rồi bác bỏ hoặc bổ sung.
- Phân tích Bình Ngô đại cáo chỉ kể sự kiện → làm rõ nghệ thuật lập luận và giọng điệu.
- Bài luận về bản thân liệt kê thành tích → kể một trải nghiệm cụ thể và điều nó nói về em.
- Nội quy viết dài dòng, cảm xúc → mỗi điều một câu ngắn, rõ ràng, khách quan.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Tác gia Nguyễn Trãi (Bài 6)
Cuộc đời và con người
Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai; anh hùng dân tộc, nhà văn hóa lớn, góp công lớn trong khởi nghĩa Lam Sơn; tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
Văn học trung đại Việt Nam
Thế kỉ X – hết XIX; hai bộ phận chữ Hán và chữ Nôm; gắn với vận mệnh dân tộc; đặc trưng nổi bật là tính quy phạm.
Văn nghị luận trung đại
Thể hịch, cáo, chiếu, biểu, thư…; bố cục quy phạm, nhiều điển tích, lập luận chặt chẽ, kết hợp yếu tố biểu cảm.
Tác phẩm tiêu biểu
Bình Ngô đại cáo (1428)
Tuyên bố kết thúc chiến tranh, nền độc lập; bố cục: nêu luận đề nhân nghĩa → tố cáo tội ác giặc → tái hiện khởi nghĩa Lam Sơn → tuyên bố hòa bình, độc lập.
Bảo kính cảnh giới (bài 43)
Thơ Nôm trong “Quốc âm thi tập”; cảnh ngày hè rực rỡ và tấm lòng mong “dân giàu đủ khắp đòi phương”.
Dục Thúy sơn
Thơ chữ Hán; vẻ đẹp núi Dục Thúy và tình yêu thiên nhiên, hoài niệm Trương Hán Siêu.
2. Người kể chuyện (Bài 7)
Ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba
Ngôi thứ nhất xưng “tôi”, có thể là nhân vật chính, phụ hay người chứng kiến. Ngôi thứ ba ẩn danh, có khả năng biết hết, bao quát mọi việc.
Điểm nhìn, lời người kể
Người kể chuyện kể từ một điểm nhìn; lời kể, tả, bình luận định hướng cách người đọc hiểu nhân vật và sự việc.
Cảm hứng chủ đạo
Tình cảm, thái độ xuyên suốt tác phẩm trước vấn đề được nêu (ngợi ca, cảm thương, phê phán…).
Văn bản tiêu biểu
Người cầm quyền khôi phục uy quyền – V. Huy-gô
Trích “Những người khốn khổ”; Giăng Van-giăng đối mặt Gia-ve; người kể ngôi thứ ba bộc lộ thái độ rõ rệt.
Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam
Truyện ngắn trữ tình, ít sự kiện; tình quê, tình người dịu dàng qua cảm nhận của Thanh.
Một chuyện đùa nho nhỏ – A. Sê-khốp
Người kể xưng “tôi”, kể trò đùa với Na-đi-a; ý nghĩa của hạnh phúc và tình yêu.
3. Văn bản thông tin (Bài 8–9)
Đặc trưng
Cung cấp thông tin chính xác, khách quan: tên người, địa điểm, thời gian, số liệu kiểm chứng được; ngôn ngữ sáng rõ; có thể kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.
Bản tin
Đưa tin sự kiện cập nhật, xác thực, ngắn gọn. Khi đọc, cần hỏi: ai viết, lập trường ra sao, thông tin sắp xếp thế nào, vì sao.
Nội quy, hướng dẫn nơi công cộng
Cấu trúc chặt chẽ, mạch lạc; ngôn ngữ khách quan, rõ ràng, dễ hiểu; giúp người đọc thực hiện đúng quy định.
Phương tiện phi ngôn ngữ
Số liệu, hình ảnh, biểu đồ, sơ đồ giúp thông tin trực quan và thể hiện quan hệ lô-gíc giữa các thông tin.
Văn bản tiêu biểu
Phục hồi tầng ozone: thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Bài 8); Con đường không chọn – Rô-bớt Phrốt; Một đời như kẻ tìm đường – Phan Văn Trường (Bài 9).
4. Tiếng Việt
Từ Hán Việt
Hiểu nghĩa các từ như nhân nghĩa, văn hiến, điếu phạt; tác dụng tạo sự trang trọng, hàm súc cho văn chính luận trung đại.
Biện pháp chêm xen
Xen từ, cụm từ vào câu để giải thích, bổ sung ý hoặc bộc lộ cảm xúc; thường đặt giữa dấu gạch ngang hoặc ngoặc đơn.
Biện pháp liệt kê
Nêu chuỗi yếu tố cùng loại để thông tin đầy đủ, nhấn mạnh. VD: liệt kê tội ác giặc trong “Bình Ngô đại cáo”.
Phương tiện phi ngôn ngữ
Đọc hiểu số liệu, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ và giải thích tác dụng của chúng trong văn bản.
5. Viết
Nghị luận về một vấn đề xã hội
MB nêu vấn đề → TB giải thích; bàn luận các khía cạnh với lí lẽ, bằng chứng; phản bác ý kiến trái chiều; đề xuất giải pháp → KB khẳng định, liên hệ.
Phân tích, đánh giá tác phẩm văn học
Phân tích chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức (người kể chuyện, điểm nhìn, ngôn ngữ…); đánh giá giá trị và tác dụng của chúng trong việc thể hiện chủ đề.
Nội quy, hướng dẫn nơi công cộng
Tên văn bản → phạm vi áp dụng → các điều quy định/các bước hướng dẫn ngắn gọn, đánh số → hiệu lực, người ban hành.
Bài luận về bản thân
Tự giới thiệu bằng một trải nghiệm, phẩm chất nổi bật → phân tích bằng câu chuyện cụ thể, bài học rút ra → định hướng, ước mơ; chân thực, có lập luận.
6. Nói và nghe
Thảo luận ý kiến khác nhau
Về vấn đề xã hội hoặc văn học: nêu rõ quan điểm, lắng nghe, tóm tắt ý người khác, phản hồi bằng lí lẽ và bằng chứng.
Thuyết trình có phi ngôn ngữ
Kết hợp lời nói với hình ảnh, biểu đồ, video, cử chỉ để bài thuyết trình rõ ràng, hấp dẫn.
Ôn xong? Luyện ngay Ngữ văn lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Ngữ văn các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.