🧪 Hoá học · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Hoá học lớp 10 học kỳ I
Ôn tập cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn, liên kết hoá học (Chương 1–3 sách Kết nối tri thức).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- A = Z + N; Z = số p = số e.
- Ā = Σ(Aᵢ·xᵢ)/100.
- Lớp n chứa tối đa 2n² e; phân lớp s², p⁶, d¹⁰, f¹⁴.
- Số thứ tự ô = Z; chu kì = số lớp e; nhóm A = số e lớp ngoài cùng.
- Chu kì: bán kính giảm, độ âm điện tăng; nhóm A: bán kính tăng, độ âm điện giảm.
- Δχ < 0,4: không cực; 0,4 – 1,7: có cực; ≥ 1,7: ion.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Quên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d khi điền electron (Fe: 3d⁶4s²).
- Xác định nhóm B theo số e lớp ngoài cùng — phải tính tổng electron ở (n−1)d và ns.
- Nhầm đồng vị (cùng Z) với các nguyên tử có cùng số khối A.
- Cho mọi liên kết giữa kim loại và phi kim đều là liên kết ion (AlCl₃ chủ yếu là cộng hoá trị).
- Nhầm chiều biến đổi bán kính trong chu kì (giảm khi Z tăng).
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Thành phần nguyên tử
Các hạt cơ bản
Proton (+1, ≈ 1 amu) và neutron (0, ≈ 1 amu) ở hạt nhân; electron (−1, ≈ 0,00055 amu) ở vỏ. Nguyên tử trung hoà: Z = số p = số e.
Kích thước, khối lượng
Nguyên tử cỡ 10⁻¹⁰ m, hạt nhân cỡ 10⁻¹⁴ – 10⁻¹⁵ m; khối lượng nguyên tử tập trung gần như hoàn toàn ở hạt nhân.
Số khối
A = Z + N. Nguyên tử ²³₁₁Na có 11 proton, 11 electron, 12 neutron.
2. Nguyên tố hoá học, đồng vị
Nguyên tố hoá học
Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton Z (số hiệu nguyên tử).
Kí hiệu nguyên tử
ᴬ_ZX cho biết số khối và số hiệu nguyên tử: ³⁵₁₇Cl có 17 proton, 18 neutron.
Đồng vị
Các nguyên tử cùng Z, khác số neutron: ¹H, ²H (D), ³H (T); ³⁵Cl và ³⁷Cl.
Nguyên tử khối trung bình
Ā = Σ(Aᵢ·xᵢ)/100. Cl gồm 75,77% ³⁵Cl và 24,23% ³⁷Cl → Ā ≈ 35,48.
3. Cấu trúc vỏ electron
Orbital nguyên tử
Vùng không gian quanh hạt nhân có xác suất tìm thấy electron lớn nhất; AO s hình cầu, AO p hình số tám nổi. Mỗi AO chứa tối đa 2e ngược chiều.
Lớp và phân lớp
Lớp n (K, L, M, N…) chứa tối đa 2n² electron; phân lớp s tối đa 2e, p 6e, d 10e, f 14e.
Thứ tự mức năng lượng
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s… Điền electron theo nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
Cấu hình electron
Fe (Z = 26): 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s² hay [Ar]3d⁶4s². Lớp ngoài cùng 1–3e: thường là kim loại; 5–7e: phi kim; 8e: khí hiếm.
4. Bảng tuần hoàn
Nguyên tắc sắp xếp
Theo chiều tăng dần Z; cùng số lớp electron xếp cùng chu kì; cùng số electron hoá trị xếp cùng cột.
Chu kì và nhóm
7 chu kì (số thứ tự = số lớp e); nhóm A gồm nguyên tố s, p; nhóm B gồm nguyên tố d, f. Nhóm A: số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng.
Vị trí ↔ cấu hình
Mg (Z = 12): 1s²2s²2p⁶3s² → ô 12, chu kì 3, nhóm IIA, nguyên tố s, là kim loại.
Khối nguyên tố
Khối s (IA, IIA và He), khối p (IIIA – VIIIA trừ He), khối d (nhóm B), khối f (lanthanide, actinide).
5. Xu hướng biến đổi, định luật tuần hoàn
Bán kính nguyên tử
Trong một chu kì: giảm dần theo chiều tăng Z. Trong một nhóm A: tăng dần từ trên xuống.
Độ âm điện
Trong chu kì: tăng dần; trong nhóm A: giảm dần. Fluorine có độ âm điện lớn nhất (3,98 theo Pauling).
Tính kim loại – phi kim
Chu kì: tính kim loại giảm, phi kim tăng (Na > Mg > Al; Si < P < S < Cl). Nhóm A: tính kim loại tăng, phi kim giảm.
Oxide và hydroxide chu kì 3
Trái → phải: tính base giảm, tính acid tăng. NaOH base mạnh, Al(OH)₃ lưỡng tính, HClO₄ acid rất mạnh.
Định luật tuần hoàn
Tính chất của nguyên tố, đơn chất và thành phần, tính chất của hợp chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
6. Liên kết hoá học
Quy tắc octet
Nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt 8e lớp ngoài cùng như khí hiếm (He: 2e).
Liên kết ion
Lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu: Na → Na⁺ + 1e; Cl + 1e → Cl⁻ ⇒ NaCl. Thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết cộng hoá trị
Góp chung cặp electron: đơn (H–H), đôi (O=O), ba (N≡N). Liên kết σ do xen phủ trục, π do xen phủ bên; N₂ có 1σ và 2π.
Phân loại theo hiệu độ âm điện
Δχ < 0,4: cộng hoá trị không cực; 0,4 ≤ Δχ < 1,7: cộng hoá trị có cực; Δχ ≥ 1,7: liên kết ion (gần đúng).
Liên kết hydrogen, van der Waals
Liên kết hydrogen giữa H (gắn với F, O, N) và F, O, N khác làm nước sôi ở nhiệt độ cao. Tương tác van der Waals yếu, tăng theo khối lượng phân tử.
Ôn xong? Luyện ngay Hoá học lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Hoá học các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.