🧮 Toán · Lớp 10 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Toán lớp 10 học kỳ I
Ôn tập mệnh đề – tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng trong tam giác, vectơ và các số đặc trưng của mẫu số liệu (SGK Toán 10 tập 1, chương I–V).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- P ⇒ Q chỉ sai khi P đúng, Q sai
- a² = b² + c² − 2bc·cos A
- a/sin A = b/sin B = c/sin C = 2R
- S = ½ab·sin C = abc/(4R) = pr = √(p(p − a)(p − b)(p − c))
- AB→ + BC→ = AC→; AB→ + AD→ = AC→ (hình bình hành)
- a→·b→ = |a→||b→|cos(a→, b→) = x₁x₂ + y₁y₂
- s² = (x₁² + … + xₙ²)/n − x̄²
- Δ_Q = Q₃ − Q₁; ngoại lệ ngoài [Q₁ − 1,5Δ_Q; Q₃ + 1,5Δ_Q]
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Phủ định “x > 2” thành “x < 2”: đúng là “x ≤ 2”.
- Miền nghiệm: với dấu < hoặc > thì bờ không thuộc miền nghiệm; với ≤, ≥ thì lấy cả bờ.
- Định lí côsin quên dấu trừ hoặc ghép sai góc với cạnh đối diện.
- Tính tọa độ AB→ bằng tọa độ A trừ B: phải lấy điểm cuối trừ điểm đầu.
- Tìm trung vị, tứ phân vị khi chưa sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Chương I. Mệnh đề và tập hợp
Mệnh đề, mệnh đề phủ định
Mệnh đề là câu khẳng định đúng hoặc sai. Phủ định của P đúng khi P sai. Ví dụ phủ định của “x > 2” là “x ≤ 2”.
Kéo theo, tương đương
P ⇒ Q chỉ sai khi P đúng và Q sai; mệnh đề đảo là Q ⇒ P. P ⇔ Q đúng khi cả P ⇒ Q và Q ⇒ P đều đúng (P là điều kiện cần và đủ của Q).
Lượng từ ∀, ∃
Phủ định của “∀x ∈ X, P(x)” là “∃x ∈ X, P(x) sai”; phủ định của “∃x ∈ X, P(x)” là “∀x ∈ X, P(x) sai”.
Tập con, tập bằng nhau
A ⊂ B nếu mọi phần tử của A đều thuộc B. A = B ⇔ A ⊂ B và B ⊂ A. Tập có n phần tử có 2ⁿ tập con.
Phép toán trên tập hợp
A ∩ B: thuộc cả A và B; A ∪ B: thuộc ít nhất một tập; A \ B: thuộc A nhưng không thuộc B; phần bù của A trong E là E \ A.
Các tập con của ℝ
Khoảng (a; b), đoạn [a; b], nửa khoảng [a; b), (a; b], (−∞; a], (a; +∞)… Biểu diễn trên trục số để tìm giao, hợp, hiệu.
2. Chương II. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
ax + by < c (hoặc >, ≤, ≥), a và b không đồng thời bằng 0. Miền nghiệm là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng ax + by = c.
Biểu diễn miền nghiệm
Vẽ đường thẳng ax + by = c; lấy điểm thử (thường là O) không thuộc đường thẳng: thỏa thì nửa mặt phẳng chứa điểm đó là miền nghiệm.
Hệ bất phương trình
Miền nghiệm là phần giao các miền nghiệm của từng bất phương trình, thường là một miền đa giác.
Bài toán tối ưu
F = ax + by đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên miền đa giác nghiệm tại một trong các đỉnh: tính F tại từng đỉnh rồi so sánh.
3. Chương III. Hệ thức lượng trong tam giác
Giá trị lượng giác 0° đến 180°
sin²α + cos²α = 1; sin(180° − α) = sin α; cos(180° − α) = −cos α; tan(180° − α) = −tan α. Góc tù có cos α < 0.
Định lí côsin
a² = b² + c² − 2bc·cos A; suy ra cos A = (b² + c² − a²)/(2bc).
Định lí sin
a/sin A = b/sin B = c/sin C = 2R (R: bán kính đường tròn ngoại tiếp).
Công thức diện tích
S = ½ab·sin C = abc/(4R) = pr = √(p(p − a)(p − b)(p − c)) (Heron; p là nửa chu vi, r là bán kính nội tiếp).
Giải tam giác, ứng dụng
Biết ba yếu tố (có ít nhất một cạnh) tìm các yếu tố còn lại. Ứng dụng đo khoảng cách, chiều cao không đến được.
4. Chương IV. Vectơ
Khái niệm vectơ
Đoạn thẳng có hướng. Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài. Vectơ-không 0→ cùng phương, cùng hướng với mọi vectơ.
Tổng và hiệu hai vectơ
Quy tắc ba điểm
AB→ + BC→ = AC→; OB→ − OA→ = AB→ với mọi điểm A, B, C, O.
Quy tắc hình bình hành
ABCD là hình bình hành ⇒ AB→ + AD→ = AC→.
Trung điểm, trọng tâm
I là trung điểm AB ⇔ IA→ + IB→ = 0→; G là trọng tâm ΔABC ⇔ GA→ + GB→ + GC→ = 0→.
Tích của vectơ với một số
k·a→ cùng hướng a→ nếu k > 0, ngược hướng nếu k < 0, độ dài |k|·|a→|. A, B, C thẳng hàng ⇔ AB→ = k·AC→.
Tọa độ vectơ trong mặt phẳng
AB→ = (x_B − x_A; y_B − y_A); |a→| = √(x² + y²). Trung điểm, trọng tâm: trung bình cộng tọa độ các điểm.
Tích vô hướng
a→·b→ = |a→|·|b→|·cos(a→, b→) = x₁x₂ + y₁y₂. a→ ⊥ b→ ⇔ a→·b→ = 0.
5. Chương V. Số đặc trưng mẫu không ghép nhóm
Số gần đúng, sai số
Sai số tuyệt đối Δ = |a − ā| ≤ d (d: độ chính xác); sai số tương đối δ ≤ d/|a|. Quy tròn theo độ chính xác.
Số trung bình, trung vị, mốt
x̄ = (x₁ + x₂ + … + xₙ)/n; trung vị Me là giá trị đứng giữa dãy đã sắp thứ tự; mốt Mo là giá trị có tần số lớn nhất.
Tứ phân vị
Q₂ = Me; Q₁ là trung vị nửa dãy dưới, Q₃ là trung vị nửa dãy trên (n lẻ thì không tính Me vào hai nửa).
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị
R = x_max − x_min; Δ_Q = Q₃ − Q₁. Giá trị ngoại lệ: lớn hơn Q₃ + 1,5Δ_Q hoặc nhỏ hơn Q₁ − 1,5Δ_Q.
Phương sai, độ lệch chuẩn
s² = [(x₁ − x̄)² + … + (xₙ − x̄)²]/n = (x₁² + … + xₙ²)/n − x̄²; s = √s². s càng lớn, số liệu càng phân tán.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 10
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 10
🧮 Toán 10
📖 Ngữ văn 10
🔤 Tiếng Anh 10
⚛️ Vật lý 10
🧪 Hoá học 10
📜 Lịch sử 10
🌏 Địa lí 10
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
💻 Tin học 10
🛠️ Công nghệ 10
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.