🧮 Toán · Lớp 2 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Toán lớp 2 học kỳ I
Ôn tập số đến 100 và tia số, cộng trừ qua 10 trong phạm vi 20, cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, ki-lô-gam và lít, điểm – đoạn thẳng – đường gấp khúc – hình tứ giác, ngày giờ và ngày tháng.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Số hạng + số hạng = tổng; số bị trừ − số trừ = hiệu.
- Cộng qua 10: tách số để gộp đủ 10. VD: 9 + 4 = 9 + 1 + 3 = 13.
- Đặt tính thẳng cột, tính từ phải sang trái; có nhớ thì thêm 1 vào hàng chục.
- Nhiều hơn → cộng; ít hơn → trừ.
- Độ dài đường gấp khúc = tổng độ dài các đoạn thẳng.
- 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Quên nhớ 1 sang hàng chục (38 + 25 ra 53): viết số nhớ nhỏ phía trên để không quên.
- Trừ có nhớ lấy số lớn trừ số bé ở hàng đơn vị (52 − 17 ra 45): không trừ được thì lấy 12 trừ và nhớ 1.
- Quên ghi đơn vị trong ngoặc ở phép tính hoặc thiếu đáp số: 8 + 3 = 11 (bạn).
- Đếm thiếu đoạn thẳng, hình tứ giác: đếm cả hình đơn lẻ và hình ghép, đánh dấu hình đã đếm.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Ôn tập và bổ sung
Tia số, số liền trước, liền sau
Trên tia số, số bên phải lớn hơn số bên trái. Số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1. VD: 49, 50, 51.
Số hạng, tổng
Số hạng + Số hạng = Tổng. VD: 25 + 14 = 39: 25 và 14 là số hạng, 39 là tổng.
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Số bị trừ − Số trừ = Hiệu. VD: 68 − 23 = 45: 68 là số bị trừ, 23 là số trừ, 45 là hiệu.
Hơn, kém nhau bao nhiêu
Lấy số lớn trừ số bé. VD: 35 hơn 21 là 35 − 21 = 14 đơn vị; 21 kém 35 cũng 14 đơn vị.
2. Cộng, trừ (qua 10) trong phạm vi 20
Cộng qua 10: gộp cho đủ 10
Tách số thứ hai để được 10. VD: 8 + 5 = 8 + 2 + 3 = 10 + 3 = 13.
Trừ qua 10: trừ về 10
Tách số trừ để về 10. VD: 13 − 5 = 13 − 3 − 2 = 10 − 2 = 8.
Bảng cộng, bảng trừ (qua 10)
Thuộc để tính nhẩm. VD: 9 + 6 = 15; 7 + 7 = 14; 16 − 9 = 7; 12 − 4 = 8.
Bài toán thêm, bớt
Thêm → cộng; bớt → trừ. VD: Có 9 quả, hái thêm 4 quả. Có tất cả 9 + 4 = 13 (quả).
Bài toán nhiều hơn, ít hơn
Nhiều hơn → cộng; ít hơn → trừ. VD: Tổ 1 có 8 bạn, tổ 2 nhiều hơn 3 bạn. Tổ 2 có 8 + 3 = 11 (bạn).
3. Cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
Cộng có nhớ
VD: 38 + 25: 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1; 3 + 2 = 5, thêm 1 bằng 6. Kết quả 63.
Trừ có nhớ
VD: 52 − 17: 2 không trừ được 7, lấy 12 − 7 = 5, viết 5 nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2, 5 − 2 = 3. Kết quả 35.
Thử lại kết quả
Lấy hiệu cộng số trừ phải bằng số bị trừ: 35 + 17 = 52. Đổi chỗ các số hạng, tổng không đổi.
Trình bày bài giải
Bài giải → câu lời giải → phép tính, đơn vị để trong ngoặc → Đáp số. VD: Cả lớp có số bạn là: 18 + 16 = 34 (bạn).
4. Khối lượng, dung tích
Nặng hơn, nhẹ hơn
Dùng cân đĩa: đĩa nào thấp xuống thì vật bên đó nặng hơn.
Ki-lô-gam (kg)
Đơn vị đo khối lượng. VD: 5 kg + 3 kg = 8 kg; túi gạo 10 kg nặng hơn túi đường 2 kg là 8 kg.
Lít (l)
Đơn vị đo dung tích (lượng chất lỏng chứa được). VD: can có 10 l nước, rót ra 3 l, còn lại 7 l.
5. Hình phẳng
Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng
Đoạn thẳng AB có hai đầu là điểm A và điểm B. Kéo dài mãi đoạn thẳng về hai phía được đường thẳng.
Đường cong, ba điểm thẳng hàng
Ba điểm thẳng hàng khi cùng nằm trên một đường thẳng; kiểm tra bằng thước kẻ.
Đường gấp khúc
Gồm nhiều đoạn thẳng nối tiếp nhau. Độ dài = tổng độ dài các đoạn. VD: 3 cm + 4 cm + 5 cm = 12 cm.
Hình tứ giác
Có 4 cạnh và 4 đỉnh. Hình vuông, hình chữ nhật cũng là hình tứ giác.
6. Ngày – giờ, ngày – tháng
1 ngày = 24 giờ
1 giờ chiều còn gọi là 13 giờ; 8 giờ tối còn gọi là 20 giờ.
1 giờ = 60 phút
Kim dài chỉ số 3 là 15 phút, chỉ số 6 là 30 phút. VD: 7 giờ 30 phút còn gọi là 7 giờ rưỡi.
Xem lịch tháng
Biết tháng có bao nhiêu ngày, mỗi ngày là thứ mấy. VD: tháng 1 có 31 ngày, tháng 4 có 30 ngày.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 2
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 2
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.