🧮 Toán · Lớp 3 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Toán lớp 3 học kỳ I
Ôn tập bảng nhân, bảng chia 2–9, tìm thành phần chưa biết, một phần mấy, nhân chia trong phạm vi 100 và 1000, biểu thức số, hình phẳng – hình khối và các đơn vị mm, g, ml, °C.
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- Thuộc lòng bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9.
- Số hạng = tổng − số hạng kia; số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu.
- Thừa số = tích : thừa số kia; số bị chia = thương × số chia; số chia = số bị chia : thương.
- Phép chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia.
- Gấp lên n lần: × n; giảm đi n lần: : n; số lớn gấp mấy lần số bé: lấy lớn : bé.
- Biểu thức: trong ngoặc trước; nhân, chia trước, cộng, trừ sau.
- Đường kính = 2 × bán kính.
- 1 cm = 10 mm; 1 kg = 1000 g; 1 l = 1000 ml.
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Tính 20 + 15 × 2 từ trái sang phải ra 70: phải nhân trước, kết quả đúng là 50.
- Số dư lớn hơn hoặc bằng số chia (17 : 5 = 2 dư 7): thương còn thiếu, phải tăng thương lên 3 dư 2.
- Nhầm “gấp lên 3 lần” với “thêm 3 đơn vị”: 6 gấp lên 3 lần là 18, còn 6 thêm 3 là 9.
- Quên viết chữ số 0 ở thương: 618 : 3 = 206 chứ không phải 26.
- Tìm số bị trừ lại lấy hiệu trừ số trừ: số bị trừ = hiệu + số trừ.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Bảng nhân, bảng chia 2 – 9
Thuộc bảng nhân
Bảng nhân n: mỗi lần thêm n. VD: 6 × 7 = 42; 7 × 8 = 56; 8 × 9 = 72; 9 × 6 = 54.
Thuộc bảng chia
Dựa vào bảng nhân: 7 × 8 = 56 → 56 : 7 = 8 và 56 : 8 = 7.
Nhân, chia với 1 và 0
a × 1 = a; a : 1 = a; a × 0 = 0; 0 : a = 0 (a khác 0). Không có phép chia cho 0.
Một phần mấy
Chia thành các phần bằng nhau, lấy 1 phần. VD: 1/4 của 12 cái kẹo là 12 : 4 = 3 cái kẹo.
2. Tìm thành phần chưa biết
Tìm số hạng
Số hạng = Tổng − Số hạng kia. VD: ? + 35 = 82 → ? = 82 − 35 = 47.
Tìm số bị trừ
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ. VD: ? − 26 = 48 → ? = 48 + 26 = 74.
Tìm số trừ
Số trừ = Số bị trừ − Hiệu. VD: 90 − ? = 37 → ? = 90 − 37 = 53.
Tìm thừa số
Thừa số = Tích : Thừa số kia. VD: ? × 6 = 42 → ? = 42 : 6 = 7.
Tìm số bị chia, số chia
Số bị chia = Thương × Số chia; Số chia = Số bị chia : Thương. VD: ? : 4 = 8 → ? = 32; 45 : ? = 9 → ? = 5.
3. Nhân, chia trong phạm vi 1000
Nhân với số có một chữ số
Nhân từ phải sang trái, có nhớ thì cộng thêm vào hàng bên trái. VD: 26 × 3 = 78; 124 × 4 = 496.
Chia hết, chia có dư
Số dư luôn bé hơn số chia. VD: 17 : 5 = 3 (dư 2); thử lại: 3 × 5 + 2 = 17.
Chia cho số có một chữ số
Chia từ trái sang phải theo vòng: chia – nhân – trừ – hạ. VD: 84 : 4 = 21; 639 : 3 = 213; 245 : 7 = 35.
Gấp lên, giảm đi một số lần
Gấp lên n lần: nhân với n. Giảm đi n lần: chia cho n. VD: 6 gấp lên 4 lần là 24; 24 giảm đi 3 lần là 8.
Số lớn gấp mấy lần số bé
Lấy số lớn chia cho số bé. VD: 32 kg gấp 4 kg số lần là 32 : 4 = 8 (lần).
Bài toán giải bằng hai bước tính
Tìm kết quả trung gian trước. VD: Thùng 1 có 24 l, thùng 2 nhiều hơn 8 l. Thùng 2: 24 + 8 = 32 (l); cả hai: 24 + 32 = 56 (l).
4. Biểu thức số
Chỉ có cộng, trừ hoặc nhân, chia
Tính từ trái sang phải. VD: 60 − 20 + 5 = 45; 48 : 6 × 2 = 16.
Có cả cộng, trừ và nhân, chia
Nhân, chia trước; cộng, trừ sau. VD: 20 + 15 × 2 = 20 + 30 = 50.
Có dấu ngoặc ( )
Tính trong ngoặc trước. VD: (20 + 15) × 2 = 35 × 2 = 70.
5. Hình phẳng, hình khối
Điểm ở giữa, trung điểm
M là trung điểm của AB khi M nằm giữa A, B và MA = MB. VD: AB = 8 cm thì AM = 4 cm.
Hình tròn: tâm, bán kính, đường kính
Đường kính đi qua tâm, dài gấp 2 lần bán kính. VD: bán kính 3 cm → đường kính 6 cm. Vẽ bằng com-pa.
Góc vuông, góc không vuông
Góc có một đỉnh và hai cạnh. Dùng ê-ke để kiểm tra hoặc vẽ góc vuông.
Hình chữ nhật, hình vuông
Hình chữ nhật: 4 góc vuông, 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. Hình vuông: 4 góc vuông, 4 cạnh bằng nhau.
Khối lập phương, khối hộp chữ nhật
Đều có 8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt. Khối lập phương có 6 mặt là hình vuông bằng nhau.
6. Đơn vị đo mới
Mi-li-mét (mm)
1 cm = 10 mm; 1 m = 1000 mm. Dùng đo vật rất nhỏ, như bề dày quyển vở.
Gam (g)
1 kg = 1000 g. VD: gói kẹo 200 g, 5 gói như thế nặng 1000 g = 1 kg.
Mi-li-lít (ml)
1 l = 1000 ml. VD: hộp sữa nhỏ chứa 180 ml.
Nhiệt độ, độ C (°C)
Đo bằng nhiệt kế. Nhiệt độ cơ thể người khỏe khoảng 37 °C; nước sôi ở 100 °C.
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 3
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 3
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.