🦉Học Vui Mà

🧮 Toán · Lớp 3 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Toán lớp 3 học kỳ II

Ôn tập các số đến 100 000, làm tròn số, chữ số La Mã, chu vi và diện tích hình chữ nhật – hình vuông, bốn phép tính trong phạm vi 100 000, xem đồng hồ, tháng – năm, tiền Việt Nam và bảng số liệu.

📌 Cần nhớ

  • Hình chữ nhật: P = (dài + rộng) × 2; S = dài × rộng.
  • Hình vuông: P = cạnh × 4; S = cạnh × cạnh.
  • Làm tròn: chữ số bên phải bé hơn 5 thì giữ nguyên hàng làm tròn, từ 5 trở lên thì cộng thêm 1.
  • I = 1, V = 5, X = 10; IV = 4, IX = 9.
  • 1 năm = 12 tháng; 1 ngày = 24 giờ; 1 giờ = 60 phút.
  • Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Nhầm chu vi với diện tích, viết sai đơn vị: chu vi dùng cm, diện tích dùng cm².
  • Tính chu vi hình chữ nhật chỉ lấy dài + rộng mà quên nhân 2.
  • Chiều dài, chiều rộng khác đơn vị (dm và cm) mà nhân luôn: đổi về cùng đơn vị trước.
  • Đọc 45 027 thiếu “không trăm”: đọc đúng là “bốn mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy”.
  • Làm tròn 4 736 đến hàng trăm thành 4 740: các hàng sau hàng làm tròn đều thành 0 → 4 700.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Các số đến 100 000

    • Đọc, viết số có bốn, năm chữ số

      VD: 45 307 đọc là “bốn mươi lăm nghìn ba trăm linh bảy”; 45 307 = 40 000 + 5 000 + 300 + 7.

    • So sánh số

      Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải. VD: 58 213 > 58 199.

    • Làm tròn số

      Xét chữ số ngay bên phải hàng làm tròn: bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên. VD: 4 736 → hàng trăm: 4 700; hàng nghìn: 5 000.

    • Chữ số La Mã

      I = 1, V = 5, X = 10. VD: II = 2, IV = 4, VI = 6, IX = 9, XI = 11, XX = 20.

  2. 2. Chu vi, diện tích

    • Chu vi tam giác, tứ giác

      Bằng tổng độ dài các cạnh. VD: tam giác có cạnh 3 cm, 4 cm, 5 cm → chu vi 12 cm.

    • Chu vi hình chữ nhật

      P = (dài + rộng) × 2. VD: dài 5 cm, rộng 3 cm → P = (5 + 3) × 2 = 16 cm.

    • Chu vi hình vuông

      P = cạnh × 4. VD: cạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm.

    • Diện tích, xăng-ti-mét vuông

      1 cm² là diện tích hình vuông cạnh 1 cm. Đếm số ô vuông 1 cm² để biết diện tích một hình.

    • Diện tích hình chữ nhật

      S = dài × rộng (cùng đơn vị đo). VD: dài 8 cm, rộng 5 cm → S = 8 × 5 = 40 cm².

    • Diện tích hình vuông

      S = cạnh × cạnh. VD: cạnh 7 cm → S = 7 × 7 = 49 cm².

  3. 3. Bốn phép tính phạm vi 100 000

    • Cộng, trừ

      Đặt tính thẳng hàng, tính từ phải sang trái. VD: 36 528 + 47 395 = 83 923; 60 000 − 25 437 = 34 563.

    • Nhân với số có một chữ số

      VD: 2 417 × 3 = 7 251; 12 034 × 5 = 60 170.

    • Chia cho số có một chữ số

      Chia lần lượt từ trái sang phải. VD: 24 368 : 4 = 6 092; 9 365 : 3 = 3 121 (dư 2).

    • Tính nhẩm số tròn nghìn

      VD: 40 000 + 30 000 = 70 000; 8 000 × 3 = 24 000; 60 000 : 2 = 30 000.

    • Bài toán hai bước tính

      VD: Mua 3 quyển vở, mỗi quyển 8 000 đồng, đưa 30 000 đồng. Tiền vở: 8 000 × 3 = 24 000; trả lại: 30 000 − 24 000 = 6 000 (đồng).

  4. 4. Đồng hồ, tháng – năm, tiền

    • Xem đồng hồ đến từng phút

      Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút; mỗi vạch nhỏ là 1 phút. VD: 8 giờ 50 phút còn gọi là 9 giờ kém 10 phút.

    • Tháng – năm

      1 năm có 12 tháng. Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày; tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày; các tháng còn lại có 31 ngày.

    • Tiền Việt Nam

      Các tờ tiền đến 100 000 đồng. VD: 50 000 + 20 000 + 10 000 = 80 000 (đồng).

  5. 5. Thống kê, xác suất

    • Thu thập, phân loại số liệu

      Kiểm đếm rồi ghi vào bảng. VD: đếm số bạn chọn mỗi môn thể thao.

    • Đọc bảng số liệu

      Đọc theo hàng, cột để trả lời: nhiều nhất, ít nhất, hơn kém nhau bao nhiêu, tổng cộng bao nhiêu.

    • Khả năng xảy ra của sự kiện

      Dùng các từ chắc chắn, có thể, không thể. VD: tung đồng xu, có thể ra mặt sấp, cũng có thể ra mặt ngửa.

  6. 6. Ôn nền tảng học kỳ I

    • Tìm thành phần chưa biết

      Vẫn dùng khi giải toán số lớn: ? × 4 = 2 400 → ? = 2 400 : 4 = 600.

    • Biểu thức số

      Trong ngoặc trước; nhân, chia trước, cộng, trừ sau. VD: 1 200 + 300 × 2 = 1 200 + 600 = 1 800.

    • Đơn vị đo

      1 m = 100 cm = 1000 mm; 1 kg = 1000 g; 1 l = 1000 ml.

Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 3

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 3

Toán các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.