🧮 Toán · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ I
Sơ đồ tư duy Toán lớp 11 học kỳ I
Ôn tập lượng giác, dãy số – cấp số, số đặc trưng mẫu ghép nhóm, quan hệ song song trong không gian và giới hạn – liên tục (SGK Toán 11 tập 1, chương I–V).
Chấm tròn nhỏ: ý có giải thích, ví dụ — bấm vào ý trên sơ đồ để xem chi tiết ở dàn ý bên dưới.
📌 Cần nhớ
- sin²α + cos²α = 1; π rad = 180°
- cos 2a = 2cos²a − 1 = 1 − 2sin²a; sin 2a = 2sin a cos a
- sin x = sin α ⇔ x = α + k2π hoặc x = π − α + k2π
- cos x = cos α ⇔ x = ±α + k2π; tan x = tan α ⇔ x = α + kπ
- CSC: uₙ = u₁ + (n − 1)d; Sₙ = n(u₁ + uₙ)/2
- CSN: uₙ = u₁qⁿ⁻¹; Sₙ = u₁(1 − qⁿ)/(1 − q)
- CSN lùi vô hạn: S = u₁/(1 − q), |q| < 1
- f liên tục tại x₀ ⇔ lim f(x) = f(x₀)
⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài
- Giải sin x = m quên họ nghiệm x = π − α + k2π.
- Quên điều kiện |m| ≤ 1 hoặc điều kiện xác định của tan x (cos x ≠ 0), cot x (sin x ≠ 0).
- Cấp số nhân viết uₙ = u₁qⁿ: đúng là u₁qⁿ⁻¹.
- Kết luận d ∥ (P) chỉ vì d song song với một đường trong (P), quên điều kiện d ⊄ (P).
- Dạng 0/0 thay số trực tiếp: phải khử dạng vô định trước.
- Mẫu ghép nhóm: dùng đầu mút nhóm thay cho giá trị đại diện khi tính số trung bình.
📝 Dàn ý chi tiết
Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.
1. Chương I. Hàm số và phương trình lượng giác
Góc lượng giác, radian
π rad = 180°. Cung bán kính R, số đo α rad có độ dài l = Rα. Các góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối có số đo α + k2π (k ∈ ℤ).
Hệ thức cơ bản
sin²α + cos²α = 1; 1 + tan²α = 1/cos²α; 1 + cot²α = 1/sin²α; tan α·cot α = 1.
Công thức lượng giác
Công thức cộng
cos(a ± b) = cos a cos b ∓ sin a sin b; sin(a ± b) = sin a cos b ± cos a sin b.
Công thức nhân đôi
sin 2a = 2sin a cos a; cos 2a = cos²a − sin²a = 2cos²a − 1 = 1 − 2sin²a.
Biến đổi tổng thành tích
cos a + cos b = 2cos((a + b)/2)·cos((a − b)/2); sin a + sin b = 2sin((a + b)/2)·cos((a − b)/2).
Hàm số lượng giác
y = sin x, y = cos x: tập xác định ℝ, tập giá trị [−1; 1], chu kì 2π; sin x lẻ, cos x chẵn. y = tan x, y = cot x: chu kì π.
Phương trình lượng giác cơ bản
sin x = m (|m| ≤ 1)
m = sin α: x = α + k2π hoặc x = π − α + k2π (k ∈ ℤ).
cos x = m (|m| ≤ 1)
m = cos α: x = α + k2π hoặc x = −α + k2π (k ∈ ℤ).
tan x = m, cot x = m
tan x = tan α ⇔ x = α + kπ; cot x = cot α ⇔ x = α + kπ (k ∈ ℤ).
2. Chương II. Dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân
Dãy số tăng, giảm, bị chặn
Tăng: uₙ₊₁ > uₙ với mọi n; giảm: uₙ₊₁ < uₙ. Bị chặn khi có m, M sao cho m ≤ uₙ ≤ M với mọi n.
Cấp số cộng
uₙ₊₁ = uₙ + d; uₙ = u₁ + (n − 1)d; Sₙ = n(u₁ + uₙ)/2 = n[2u₁ + (n − 1)d]/2.
Cấp số nhân
uₙ₊₁ = uₙ·q; uₙ = u₁·qⁿ⁻¹; Sₙ = u₁(1 − qⁿ)/(1 − q) với q ≠ 1.
Ba số hạng liên tiếp
Cấp số cộng: uₖ = (uₖ₋₁ + uₖ₊₁)/2. Cấp số nhân: uₖ² = uₖ₋₁·uₖ₊₁.
3. Chương III. Mẫu số liệu ghép nhóm
Giá trị đại diện của nhóm
Nhóm [aᵢ; aᵢ₊₁) có giá trị đại diện cᵢ = (aᵢ + aᵢ₊₁)/2, tần số nᵢ; cỡ mẫu n = n₁ + n₂ + … + nₖ.
Số trung bình
x̄ = (n₁c₁ + n₂c₂ + … + nₖcₖ)/n.
Trung vị, tứ phân vị
Me = uₘ + [(n/2 − C)/nₘ]·(uₘ₊₁ − uₘ), [uₘ; uₘ₊₁) là nhóm chứa trung vị, C là tổng tần số các nhóm trước. Q₁, Q₃: thay n/2 bởi n/4, 3n/4.
Mốt
Nhóm chứa mốt có tần số lớn nhất: Mo = uₘ + [(nₘ − nₘ₋₁)/((nₘ − nₘ₋₁) + (nₘ − nₘ₊₁))]·(uₘ₊₁ − uₘ).
4. Chương IV. Quan hệ song song trong không gian
Xác định mặt phẳng
Ba điểm không thẳng hàng; một đường thẳng và một điểm ngoài nó; hai đường thẳng cắt nhau (hoặc song song). Hình chóp, tứ diện.
Giao tuyến, giao điểm
Giao tuyến: tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng. Giao điểm của d và (P): tìm đường a ⊂ (P) cắt d, giao điểm của a và d là điểm cần tìm.
Hai đường thẳng song song
Đồng phẳng và không có điểm chung. Hai mặt phẳng cắt nhau lần lượt chứa hai đường song song thì giao tuyến song song (hoặc trùng) với chúng.
Đường thẳng song song mặt phẳng
d ⊄ (P) và d ∥ a ⊂ (P) ⇒ d ∥ (P). Nếu d ∥ (P) và (Q) chứa d cắt (P) theo giao tuyến a thì a ∥ d.
Hai mặt phẳng song song
(P) chứa hai đường thẳng cắt nhau cùng song song với (Q) ⇒ (P) ∥ (Q). Định lí Thalès trong không gian; hình lăng trụ, hình hộp.
Phép chiếu song song
Bảo toàn tính thẳng hàng, song song và tỉ số hai đoạn thẳng cùng phương. Dùng để vẽ hình biểu diễn của hình không gian.
5. Chương V. Giới hạn, hàm số liên tục
Giới hạn dãy số
lim 1/n = 0; lim qⁿ = 0 khi |q| < 1; lim c = c. Dãy dạng phân thức: chia cả tử và mẫu cho lũy thừa cao nhất của n.
Cấp số nhân lùi vô hạn
|q| < 1: S = u₁/(1 − q). Ví dụ 0,(3) = 0,3 + 0,03 + … = 0,3/(1 − 0,1) = 1/3.
Giới hạn hữu hạn của hàm số
lim f(x) tại x₀ tồn tại ⇔ hai giới hạn một bên bằng nhau. Dạng 0/0: phân tích nhân tử hoặc nhân liên hợp rồi rút gọn.
Giới hạn vô cực
lim(x→+∞) 1/x = 0; lim(x→0⁺) 1/x = +∞. Nếu lim f = L > 0 và lim g = 0 với g > 0 thì lim f/g = +∞.
Hàm số liên tục
f liên tục tại x₀ ⇔ lim(x→x₀) f(x) = f(x₀). f liên tục trên [a; b] và f(a)·f(b) < 0 ⇒ f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong (a; b).
Ôn xong? Luyện ngay Toán lớp 11
Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.
Các môn khác lớp 11
🧮 Toán 11
📖 Ngữ văn 11
🔤 Tiếng Anh 11
⚛️ Vật lý 11
🧪 Hoá học 11
📜 Lịch sử 11
🌏 Địa lí 11
⚖️ Giáo dục kinh tế và pháp luật 11
💻 Tin học 11
🛠️ Công nghệ 11
Toán các lớp khác
Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.