🦉Học Vui Mà

🌏 Địa lí · Lớp 11 · Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm

Sơ đồ tư duy Địa lí lớp 11 học kỳ II

Ôn tập cuối học kỳ II – cuối năm Địa lí 11: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a và Cộng hoà Nam Phi; kèm kĩ năng xử lí số liệu, biểu đồ kinh tế.

📌 Cần nhớ

  • Hoa Kỳ: GDP lớn nhất thế giới; dịch vụ ~80% GDP
  • LB Nga rộng nhất thế giới; sông I-ê-nít-xây chia hai phần tây – đông
  • Nhật Bản: 4 đảo lớn, Hôn-su lớn nhất; già hoá dân số rất cao
  • Trung Quốc: kinh tuyến 105°Đ chia miền Đông – miền Tây; cải cách từ 1978
  • Nam Phi: vàng, kim cương, bạch kim; thành viên BRICS
  • Tốc độ tăng trưởng (%) = Giá trị năm sau : Giá trị năm gốc × 100
  • GDP/người = GDP : Số dân

⚠️ Lỗi hay gặp khi làm bài

  • Lấy dãy U-ran làm ranh giới hai phần tự nhiên của LB Nga – theo SGK là sông I-ê-nít-xây (U-ran là ranh giới Âu – Á).
  • Vẽ tốc độ tăng trưởng bằng biểu đồ cột hoặc không lấy năm gốc = 100%.
  • Đổi đơn vị GDP/người sai: tỉ USD : triệu người phải nhân 1 000 để ra USD/người.
  • Cho rằng Nhật Bản giàu khoáng sản – thực tế rất nghèo, phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu.

📝 Dàn ý chi tiết

Toàn bộ ý trên sơ đồ kèm giải thích, ví dụ — đọc lại trước khi làm đề.

  1. 1. Hoa Kỳ

    • Lãnh thổ, tự nhiên

      Gồm phần trung tâm Bắc Mỹ, bang A-la-xca và quần đảo Ha-oai. Phía tây hệ thống Coóc-đi-e, ở giữa đồng bằng Mi-xi-xi-pi, phía đông dãy A-pa-lát; tài nguyên phong phú.

    • Dân cư

      Khoảng 330 triệu người, đông thứ ba thế giới; người nhập cư đóng góp lớn; đa chủng tộc; dân cư dịch chuyển dần về phía nam và ven Thái Bình Dương.

    • Kinh tế

      Quy mô GDP lớn nhất thế giới; dịch vụ chiếm khoảng 80% GDP; công nghiệp công nghệ cao (hàng không vũ trụ, điện tử, tin học); nông nghiệp hiện đại, xuất khẩu nông sản hàng đầu.

      • Phân bố công nghiệp

        Đông Bắc là vùng công nghiệp truyền thống; phía nam và ven Thái Bình Dương (“vành đai Mặt Trời”) phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.

  2. 2. Liên bang Nga

    • Lãnh thổ, tự nhiên

      Rộng nhất thế giới (khoảng 17,1 triệu km²), trải trên châu Âu và châu Á. Sông I-ê-nít-xây chia lãnh thổ: phía tây chủ yếu đồng bằng, phía đông chủ yếu núi, cao nguyên.

      • Tài nguyên

        Giàu dầu mỏ, khí tự nhiên, than, quặng kim loại; rừng lá kim (tai-ga) rộng lớn; trữ năng thuỷ điện lớn; khí hậu phần lớn ôn đới lục địa lạnh giá.

    • Dân cư

      Khoảng 145 triệu người; gia tăng tự nhiên thấp hoặc âm, già hoá; tập trung ở phía tây (đồng bằng Đông Âu); trình độ học vấn cao.

    • Kinh tế

      Công nghiệp khai thác dầu khí là mũi nhọn, xuất khẩu hàng đầu; mạnh về công nghiệp quốc phòng, hàng không vũ trụ; lúa mì xuất khẩu lớn.

  3. 3. Nhật Bản

    • Tự nhiên

      Quần đảo hình vòng cung với 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su (lớn nhất), Xi-cô-cư, Kiu-xiu; nhiều núi lửa, động đất, sóng thần; rất nghèo khoáng sản.

    • Dân cư

      Khoảng 125 triệu người, dân số giảm, già hoá rất cao; người lao động cần cù, kỉ luật, coi trọng giáo dục.

    • Kinh tế

      Nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới; công nghiệp chế tạo (ô tô, rô-bốt, điện tử) và dịch vụ phát triển; nông nghiệp thâm canh, nghề cá phát triển.

    • Kinh tế đối ngoại

      Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp, nhập khẩu nguyên liệu, năng lượng; là nhà đầu tư FDI và nhà tài trợ ODA lớn của Việt Nam.

  4. 4. Trung Quốc

    • Tự nhiên

      Diện tích khoảng 9,6 triệu km². Miền Đông: đồng bằng châu thổ, khí hậu gió mùa, sông Hoàng Hà, Trường Giang. Miền Tây: núi, sơn nguyên, bồn địa, khí hậu lục địa khô hạn.

    • Dân cư

      Khoảng 1,4 tỉ người, tập trung ở miền Đông; đô thị hoá nhanh; chính sách dân số được điều chỉnh để ứng phó với già hoá.

    • Kinh tế

      Cải cách, mở cửa từ năm 1978; GDP lớn thứ hai thế giới, được gọi là “công xưởng của thế giới”; đứng đầu thế giới về sản lượng nhiều nông sản như lúa gạo, lúa mì.

      • Vùng duyên hải

        Tập trung các đặc khu kinh tế (Thâm Quyến…), trung tâm công nghiệp và cảng biển lớn; thay đổi mạnh nhờ đầu tư và công nghệ.

  5. 5. Ô-xtrây-li-a và Nam Phi

    • Kinh tế Ô-xtrây-li-a

      Nước phát triển, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao (giáo dục, du lịch); xuất khẩu khoáng sản (sắt, than, vàng); chăn nuôi bò, cừu và trồng lúa mì quy mô lớn.

    • Tự nhiên, dân cư Nam Phi

      Ở cực nam châu Phi, giáp Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương; giàu vàng, kim cương, bạch kim; dân cư đa sắc tộc; chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai chấm dứt năm 1994.

    • Kinh tế Nam Phi

      Một trong những nền kinh tế lớn nhất châu Phi, thành viên nhóm BRICS; mạnh về khai khoáng, chế biến kim loại, dịch vụ tài chính; còn thất nghiệp, chênh lệch giàu nghèo.

  6. 6. Kĩ năng xử lí số liệu

    • Tốc độ tăng trưởng

      Tốc độ tăng trưởng (%) = Giá trị năm sau : Giá trị năm gốc × 100. Vẽ biểu đồ đường, các đường cùng xuất phát từ 100%.

    • Cơ cấu và tỉ trọng

      Tỉ trọng (%) = Giá trị thành phần : Tổng × 100. Vẽ biểu đồ tròn (ít năm) hoặc biểu đồ miền (nhiều năm).

    • Cán cân thương mại

      Cán cân = Xuất khẩu − Nhập khẩu; giá trị dương là xuất siêu, âm là nhập siêu.

    • Bình quân đầu người

      GDP/người = GDP : Số dân. Chú ý đổi đơn vị: tỉ USD : triệu người, nhân 1 000 để ra USD/người.

Ôn xong? Luyện ngay Địa lí lớp 11

Câu hỏi theo từng chủ đề có lời giải chi tiết, chấm điểm ngay — miễn phí.

Các môn khác lớp 11

Địa lí các lớp khác

Học Vui Mà biên soạn theo Chương trình GDPT 2018, bám phân bổ học kỳ của bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu trường dùng bộ sách khác, con đối chiếu với đề cương ôn tập của lớp.